vanban.org

Bản án 73/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273; Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Xử:

Về hôn nhân: Cho chi ̣ Trần Thị T ly hôn vớ i anh Nguyễn Anh K. Về con chung: Giao chị Trần Thị T nuôi dưỡng con Nguyễn Anh D, sinh ngày 27/11/2011 đến khi con t rưở ng thành đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T - chị K ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273; Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Xử:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số:73/2018/ HNGĐ-ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày 17 tháng 10 năm 2018
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

*Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Giáp Quang Huy

*Các Hội thẩm nhân dân:1.Ông Giáp Đức Sơn; 2. Ông Dương Thanh Binh.

̀

*Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngo ̣c Tinh - Thư kỹ

́ TAND huyê ̣n La ̣ng Giang.

* Đại diê ̣n VKSND huyê ̣n La ̣ng Giang tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Hiên - Kiểm sát viên sơ cấp.

Trong ngày 17/10/2018 tại trụ sở TAND huyện Lạng Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 257/2018/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2018 về việc " tranh chấp: Hôn nhân gia đình" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 151/2018/QĐXXST ngày 11/9/2018, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ T, sinh năm 1991 (có mặt tại phiên toà)

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Anh Nguyễn Anh K, sinh năm 1986 (vắng mặt tại phiên toà)

Địa chỉ:Ấp Long H,xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ Á N

* Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn đề ngày 28/6/2018, các lời khai tiếp theo và tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn chị Trần Thi ̣ T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Anh K kết hôn ngày 05/9/2011, kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n và có ĐK KH ta ̣i UBND xa P, thành phố M, tỉnh Tiềñ Giang theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Thờ i gian 03 năm đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuâ ̣n không có mâu thuẫn gi lớ n xảy ra , nhưng kể từ năm 2014 thì

̀

vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhan là do tinh cách và quan điểm sống của

́ hai vợ chồng không hợp nhau, nên trong cuô ̣c sống thường xảy ra cai co ̣, xô xát vỡ

́ i nhau. Hiê ̣n vợ chồng sống ly thân từ năm 2014 cho tớ i nay, không còn quan hê ̣ tinh

̀ cảm và quan tâm gì đến nhau nữa . Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đa đến mữ

́ c trầm trọng và kéo dày, đời sống chung không thể tiếp tu ̣c D trì, mục đích của hôn nhân không đạt được; Do đó chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vớ i anh Nguyễn Anh K.

- Về con chung : Vợ chồng sinh được 01 con chung là Nguyễn Anh D, sinh ngày 27/11/2011, hiện con đang ở cùng với chị. Nay ly hôn chị có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh K đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

- Về tài sản chung:Không có, nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo bản tự khai đề ngày 18/6/2018 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, bị đơn là anh Nguyễn Anh K trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: anh và chi ̣ Trần Thi ̣ T kết hôn ngày 05/9/2011, kết hôn do tự nguyê ̣n và có ĐKKH tại UBND xã P , thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Thờ i gian khoảng 03 năm đầu sa u khi kết hôn , vợ chồng chung sống hoà thuâ ̣n không có mâu thuẫn gi lớ n xảy ra , nhưng kể từ năm 2014 thì

̀

vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau, nên trong cuô ̣c sống thường xảy ra cãi cọ, xô xát vớ i nhau. Hiê ̣n vợ chồng đa sống ly thân từ năm 2014 cho tỡ

́ i nay . Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đa đến mữ

́ c trầm trọng và kéo dày, mục đích của hôn nhân không đạt được; Do đó chị T xin ly hôn vớ i anh thi anh

̀ cũng đồng ý.

- Về con chung: Vợ chồng sinh được 01 con chung là Nguyễn Anh D, sinh ngày 27/11/2011, hiện con đang ở cùng với me ̣. Nay ly hôn chị T xin được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con thi anh cũng đồng

̀ ý.

- Về tài sản chung: không có, nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diện Viê ̣n kiểm sat nhân dân trình bầy quan điểm:

́

- Về tố tu ̣ng : Việc tuân theo pháp luật trong giai đoa ̣n chuẩn bi ̣ xét xử của Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của BLTTDS.

Việc tuân theo pháp luật tại phiên toà của HĐXX, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của BLTTDS.

Viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t trong giai đoa ̣n chuẩn b ị xét xử và tại phiên toà của đương sự thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

- Về nô ̣i dung: Đề nghi ̣ áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273; Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Xử:

- Về hôn nhân: Cho chi ̣ Trần Thị T ly hôn vớ i anh Nguyễn Anh K.

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị T nuôi con Nguyễn Anh D, sinh ngày 27/11/2011 đến khi con trưở ng thành đủ 18 tuổi; cấp dưỡng nuôi con do các đương sự không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét giải quyết.

Sau ly hôn, anh Nguyễn Anh K được quyền thăm con , không ai được cản trở anh K thực hiê ̣n quyền này.

- Về án phí: Chị Trần Thi ̣ T phải chịu án phí HNGĐ -ST theo quy đi ̣nh của pháp luật.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TOÀ Á N

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Trần Thi ̣ T và anh Nguyễn Anh K kết hôn ngày 05/9/2011, kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n và có ĐKKH tại UBND xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo quy định của pháp luật. Do đó Hô ̣i đồng xét xử xác định là hôn nhân hợp pháp.

- Về nguyên nhân mâu thuẫn và yêu cầu khở i kiê ̣n: Thờ i gian khoảng 03 năm đầu sau khi kết hôn , vợ chồng chung số ng hoà thuâ ̣n , không có mâu thuẫn gi lớ n

̀ xảy ra. Nhưng kể từ năm 2014 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau, nên trong cuô ̣c sống thường xảy ra cai co ̣̃

, xô xát vớ i nhau, vợ chồng đa sống ly thân từ năm 2014 cho tỡ

́ i nay, không còn quan hê ̣ tinh cảm và quan tâm gi đến nhau nữa . Do đó Hô ̣i đồng xét

̀

̀

xử xác định mâu thuẫn vợ chồng chị T anh K đa đến mữ

́ c trầm trọng và kéo dày, đời sống chung không thể tiếp tu ̣c duy trì, mục đích của hôn nhân không đạt được; Nay chị T yêu cầu xin ly hôn vớ i anh K và anh K cũng đồng ý, nên cần chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chi ̣ T.

- Về con chung : Vợ chồng chị sinh được 01 con chung là Nguyễn Anh D, sinh ngày 27/11/2011, hiện con đang ở cùng với chị T. Nay ly hôn chị T có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu anh K đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ và anh K cũng đồng ý. Do đó Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi con của chi ̣ T.

- Về tài sản chung: Chị T và anh K đều xác định không có , nên không yêu cầu xem xét giải quyết. Do đó Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp luật.

- Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy

định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273; Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Xử:

1.Về hôn nhân: Cho chi ̣ Trần Thị T ly hôn vớ i anh Nguyễn Anh K.

2.Về con chung: Giao chị Trần Thị T nuôi dưỡng con Nguyễn Anh D, sinh ngày 27/11/2011 đến khi con t rưở ng thành đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết.

Sau ly hôn, anh Nguyễn Anh K được quyền thăm con , không ai được cản trở anh K thực hiê ̣n quyền này.

3.Về án phí: Chị Trần Thi ̣ T phải chịu 300.000đồng án phí HNGĐ-ST, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0006600 ngày 03/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị Trần Thi ̣ T đã thi hành song án phí HNGĐ-ST.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm; Báo cho đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thờ i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Báo cho đ ương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thờ i hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án. N¬i nhËn:

Cỡ chữ