vanban.org

Bản án 73/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 01 Điều 28, Điểm a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, hoản 1, hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật…

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tr n Thị H và anh Nguyễn Ng c T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 11/8/2009; Nguyễn Tr n Bảo N, sinh ngày 05/8/2018 cho chị Tr n Thị H trực tiếp nuôi dư ng. Anh Nguyễn Ng c T không phải cấp dư ng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 01 Điều 28, Điểm a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, hoản 1, hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật…
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:73 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 10-10-2018.
v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Thông Văn Đá.

2/ Bà Tr n Thị Hòa Xuân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 10 tháng 10 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 321/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2018 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/9/2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2018/QĐST-HNGĐ ngày 19/9/2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Tr n Thị H, sinh năm 1989 (có mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ng c T, sinh năm 1986 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 14/6/2018, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Tr n Thị H trình bày: Chị và anh Nguyễn Ng c T cư i nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã M, huyện H. Việc cư i nhau là do hai ên tự nguyện, không ị ai ép u c và đư c gia đình hai ên chấp nhận. Sau khi cư i v ch ng sống cùng gia đình ch ng tại thôn V, xã M. V ch ng sống v i nhau hạnh ph c hơn 06 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do anh T có ngư i phụ nữ khác, thư ng xuyên nhậu nh t, c ạc. M i l n nhậu về là kiếm chuyện chửi i, đánh đập chị H. Ngay cả khi chị H đang mang thai, anh T v n đánh chị m t cách dã man. Chị không có ng ch ng gì ch ng minh anh T ngoại tình, c ng như việc anh T đánh chị. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 5/2018 đến nay. Trư c đây thì chị H c ng đã có đơn gửi đến Tòa án nhân dân huyện H yêu c u giải quyết ly hôn cho chị H c ng v i lý do trên, sau khi Tòa thụ lý giải quyết tiến hành hòa giải, anh T đã cam kết sửa đổi và chị c ng đã cho anh T cơ h i để v ch ng hàn gắn lại v i nhau nên chị H đã làm đơn xin r t lại đơn khởi kiện và Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án, nhưng sau khi về lại thì anh T v n ch ng nào tật đó. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu c u xin đư c ly hôn v i anh Nguyễn Ng c T.

- Về con chung: V ch ng có 02 con chung tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 11/8/2009; Nguyễn Tr n Bảo N, sinh ngày 05/8/2018.

Hiện nay các con đang ở cùng chị H. hi ly hôn, chị H yêu c u đư c tiếp tục nuôi con và không yêu c u anh T cấp dư ng vì chị đủ khả năng tự nuôi con.

- Về tài sản chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về n chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, do anh Nguyễn Ng c T vắng mặt nên yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tòa án cùng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà anh Nguyễn Ng c T để tống đạt các văn ản tố tụng, anh T cố tình lẩn tránh, vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi l i khai, lập Biên ản về kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và Biên ản hòa giải nên Tòa xét xử vắng mặt đối v i anh T theo qui định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn v i ị đơn anh Nguyễn Ng c T. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã M, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật Tố tụng dân sự.

2. Về tố tụng: Xét ị đơn anh Nguyễn Ng c T đã đư c Tòa án tống đạt các văn ản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng mặt 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên căn c vào Điều 227 và Điều 228 B luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ị đơn anh Nguyễn Ng c T.

3. Về nội dung:

+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Tr n Thị H và anh Nguyễn Ng c T có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Trích lục kết hôn số 267/TL H-BS ngày 21/5/2018 của y an nhân dân xã M, huyện H, đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u xin ly hôn của chị H, H i đ ng xét xử thấy r ng: Trong vụ án này chị H khai ra nguyên nhân mâu thu n v ch ng là do anh T có ngư i phụ nữ khác, thư ng xuyên nhậu nh t, c ạc. M i l n nhậu về là kiếm chuyện chửi i, đánh đập chị H. Ngay cả khi chị H đang mang thai, anh T v n đánh chị m t cách dã man. Chị không có ng ch ng gì ch ng minh anh T ngoại tình, c ng như việc anh T đánh chị. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 5/2018 đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng không liên lạc v i nhau để àn ạc hàn gắn hạnh ph c. Xét mâu thu n của chị H và anh T đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, thể hiện qua việc trư c đây thì chị H c ng đã có đơn gửi đến Tòa án nhân dân huyện H yêu c u giải quyết ly hôn cho chị H c ng v i lý do trên, sau khi Tòa thụ lý giải quyết tiến hành hòa giải, anh T đã cam kết sửa đổi và chị c ng đã cho anh T cơ h i để v ch ng hàn gắn lại v i nhau nên chị H đã làm đơn xin r t lại đơn khởi kiện và Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án, đến khi chị H gửi đơn yêu c u ly hôn l n th hai thì anh T không có ý kiến khi chị H xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ ị đơn v a đánh mất cơ h i hòa giải đoàn tụ tại Tòa án. Ch ng tỏ, anh T không có thiện chí hòa giải tình cảm để hàn gắn quan hệ v ch ng v i chị H, mâu thu n v ch ng của anh, chị không đư c cải thiện, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Như vậy, anh T đã tự khư c t quyền, l i ích h p pháp của mình nên căn c vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị H.

+ Về con chung: V ch ng có 02 con chung tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 11/8/2009; Nguyễn Tr n Bảo N, sinh ngày 05/8/2018. Hiện nay các con đang ở cùng chị H.

hi ly hôn, chị H yêu c u đư c tiếp tục nuôi dư ng 02 con tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 11/8/2009; Nguyễn Tr n Bảo N, sinh ngày 05/8/2018. Xét thấy, cháu V đã trên 7 tuổi khi hỏi nguyện v ng của cháu V thì cháu V yêu c u đư c ở v i m là chị H, cháu N còn nhỏ chưa đủ 36 tháng tuổi, c n sự chăm sóc của ngư i m , hiện nay chị H c ng đang trực tiếp nuôi dư ng và trong th i gian qua chị H nuôi dư ng con tốt. Căn c vào hoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “V , ch ng thỏa thuận về ngư i trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của m i ên sau khi ly hôn đối v i con; trư ng h p không thỏa thuận đư c thì Tòa án quyết định giao con cho m t ên trực tiếp nuôi căn c vào quyền l i về m i mặt của con; nếu con t đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện v ng của con”; hoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Con dư i 36 tháng tuổi đư c giao cho m trực tiếp nuôi, tr trư ng h p ngư i m không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con hoặc cha m có thỏa thuận khác phù h p v i l i ích của con”, nên yêu c u nuôi con của chị H đư c H i đ ng xét xử chấp nhận.

Về cấp dư ng nuôi con: Tại phiên tòa chị H xác định không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con sau khi ly hôn nên H i đ ng xét xử ghi nhận.

+ Về tài sản: hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về n chung: hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Tr n Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo hoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i.

Anh Nguyễn Ng c T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng hoản 01 Điều 28, Điểm a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, hoản 1, hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tr n Thị H và anh Nguyễn Ng c T.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 11/8/2009; Nguyễn Tr n Bảo N, sinh ngày 05/8/2018 cho chị Tr n Thị H trực tiếp nuôi dư ng. Anh Nguyễn Ng c T không phải cấp dư ng nuôi con.

Anh Nguyễn Ng c T đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.

3. Về tài sản và n : hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Tr n Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Tr n Thị H đã n p đủ 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí số 0015341 ngày 04 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải n p nữa.

Anh Nguyễn Ng c T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Quyền kháng cáo của chị Tr n Thị H là 15 ngày tròn kể t ngày tuyên án (ngày 10/10/2018).

Riêng anh Nguyễn Ng c T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c Bản án hoặc Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ