- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T yêu cầu ly hôn với ông Q"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 73/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 23-5-2018. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Lâm Sơn.
Ông Trương Phước Công.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 23 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 274/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 274/2018/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972. (Có mặt)
Cư trú: Ấp H, thị trấn B, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1968. (Có đơn xin vắng mặt)
Cư trú: Ấp B, xã , huyện C, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông Q đám cưới vào năm 1990 nhưng không c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân do tự tìm hi u. Vợ chồng sống hạnh phúc được 04 năm thì xảy ra mâu thuẫn và không còn sống chung cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng t nh ất đồng quan đi m sống nên xảy cự cãi. Gia đình 02 ên không dàn xếp. Nay nhận thấy tình cảm không còn, Bà T yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn Q.
Về con chung: Vợ chồng c 02 con chung tên Nguyễn Long H, sinh ngày 21/02/1992 và Nguyễn Hữu B, sinh ngày 16/7/1993. Hiện các con đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: hông c .
Ông Lê Văn Q trình ày: Thống nhất theo lời trình ày của Bà T về thời gian chung sống, lý do mâu thuẫn. Nay Bà T yêu cầu ly hôn, ông Q đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng c 02 con chung tên Nguyễn Long H, sinh ngày 21/02/1992 và Nguyễn Hữu B, sinh ngày 16/7/1993. Hiện các con đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: hông c .
Về nợ chung: hông c .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị T khởi kiện ông Lê Văn Q, ông Q cư trú ấp Long Bình, xã Long iến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù hợp theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Lê Văn Q c đơn xin vắng mặt tham gia phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Q là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân: Bà T và ông Q sống chung với nhau vào năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa Bà T và ông Q không được pháp luật th a nhận và ảo vệ, không làm phát sinh quyền, ngh a vụ giữa vợ chồng. Căn cứ vào Điều 14 Luật hôn gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận bà T và ông Q là vợ chồng.
. Về con chung: Vợ chồng c 02 con chung tên Nguyễn Long H, sinh ngày 21/02/1992 và Nguyễn Hữu B, sinh ngày 16/7/1993. Hiện các con đã thành niên không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung: Bà T và ông Q thống nhất không có, nên không đề cập giải quyết.
. Về nợ chung: Bà T và ông Q thống nhất không c , nên không đề cập giải quyết.
Ghi nhận bà T và ông Q xác định hai người không c nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn c hiệu lực pháp luật, nếu c nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của hai người trong thời kỳ hôn nhân thì bà T và ông Q vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, bà T phải chịu án ph theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 14, 53, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 28, 35, 39, 147, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Tuyên xử:
[1]. Về hôn nhân: hông công nhận bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn Q là vợ chồng.
[2]. Về con chung: Vợ chồng c 02 con chung tên Nguyễn Long H, sinh ngày 21/02/1992 và Nguyễn Hữu B, sinh ngày 16/7/1993. Hiện các con đã thành niên, nên không đề cập giải quyết.
[3]. Về tài sản chung: hông c , không đề cập giải quyết.
[4]. Về nợ chung: hông c , không đề cập giải quyết.
[5]. Về án ph : Bà Nguyễn Thị T phải chịu án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo iên lai số 0019512 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - V SND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đ ng dấu) Nguyễn Thành Tới |