- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H với bị đơn ông Trần Minh Kh về việc ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2017/HNGĐ-ST. Ngày: 21-12-2017. V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ông Đào Văn Nô
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Nam, Thư T a án nh n d n thị xã T n Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bồ Thị Hồng, Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở T a án nh n d n thị xã T n Uyên, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nh n và gia đình thụ l số 282/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, về việc Ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/11/2017 và Quyết định hoãn phiên t a số 51/2017/QĐST- HNGĐ ngày 30/11/2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp Đông Thạnh, xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long; có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Minh Kh, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 2, hu phố T n Bình, phường T n Hiệp, thị xã T n Uyên, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi iện đề ngày 13/6/2017, các lời hai trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên t a, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H trình bày:
Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh tự nguyện chung sống, có đăng
ết hôn năm 2011 tại UBND xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Sau hi ết hôn bà H và ông Kh sống chung hạnh phúc, quan tâm và chăm sóc đến nhau nhưng đến năm 2015 thì phát sinh m u thuẫn, thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân do ông Trần Minh Kh thường xuyên vắng nhà, mỗi lần uống rượu say ông Kh thường g y sự với bà H, không quan t m đến cuộc sống gia đình, hông chăm sóc con. Bà H đã huyên can đồng thời nhờ gia đình hai bên can thiệp nhưng ông Kh hông thay đổi tính tình, hông hí gia đình luôn căng thẳng, hông có hạnh phúc. Bà H và ông Kh đã sống ly th n từ tháng 04/2015 đến nay, trong thời gian sống ly th n vợ chồng hông liên lạc với nhau.
Do tình cảm vợ chồng không còn, bà Nguyễn Thị Kim H yêu cầu ly hôn với ông Trần Minh Kh.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh có 01 con chung tên Trần Khang N, sinh ngày 05/7/2012. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung; hông yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
T a án đã triệu tập hợp lệ ông Trần Minh Kh tham gia tố tụng nhưng ông Kh hông đến nên bà Nguyễn Thị Kim H đề nghị T a án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Kh.
Ý iến của Kiểm sát viên đại diện Viện iểm sát nh n d n thị xã T n Uyên tham gia phiên t a: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a, Thẩm phán được ph n công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã áp dụng đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự và các quy định pháp luật liên quan để giải quyết vụ án.
Về nội dung: Mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh đã trầm trọng, hông thể hàn gắn, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
- Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Trần Khang N, sinh ngày 05/7/2012 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim H hông yêu cầu giải quyết nên hông đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H hông yêu cầu giải quyết nên hông đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Trần Minh Kh, có hộ hẩu thường trú tại phường H, thị xã T n Uyên, tỉnh Bình Dương, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n thị xã T n Uyên.
. Về sự vắng mặt của ông Trần Minh Kh: T a án đã triệu tập hợp lệ ông Kh tham gia h a giải ngày 06/10//2017, tham gia phiên tòa vào các ngày 30/11/2017, ngày 21/12/2017 nhưng ông Kh vắng mặt hông có l do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng mặt ông Trần Minh Kh.
. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh tự nguyện chung sống, có đăng
ết hôn năm 2011 tại UBND xã N, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long đ y là hôn nh n hợp pháp.
Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh chung sống hông hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống nên hay xảy ra tranh cãi, nguyên nhân do ông Trần Minh Kh thường xuyên vắng nhà, khi say rượu ông Kh thường cãi nhau và xúc phạm bà H, hông chăm sóc con. Bà H và ông Kh đã sống ly th n từ tháng 04/2015 đến nay. T a án đã thông báo và triệu tập ông Kh tham gia các phiên h a giải nhằm giải quyết m u thuẫn, hàn gắn hạnh phúc gia đình giữa ông Kh và bà H nhưng ông Kh vắng mặt hông tham gia tố tụng, hông có văn bản thể hiện iến của mình trước yêu cầu hởi iện của bà H. Như vậy, ông Kh đã hông quan t m đến việc hàn gắn hạnh phúc gia đình với bà H.
Điều 19 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014 quy định vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương chung thủy, tôn trọng, quan t m, chăm sóc, giúp đỡ nhau có nghĩa vụ chung sống với nhau.
Xét thấy m u thuẫn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh đã trầm trọng, hông thể hàn gắn, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt được, bà Nguyễn Thị Kim H yêu cầu ly hôn ông Trần Minh Kh có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh có 01 con chung tên Trần Khang N, sinh ngày 05/7/2012. Theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014: “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau hi ly hôn đối với con; trường hợp hông thỏa thuận được thì T a án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.”
Hiện nay, cháu Trần Khang N đang sống cùng bà H tại xã N, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, ngoài ra từ thời gian sống ly th n đến nay ông Kh không quan tâm hay liên lạc để hỏi thăm con chung. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu Trần Khang N cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét.
. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 227, 273 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 19, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H với bị đơn ông Trần Minh Kh về việc ly hôn. Bà Nguyễn Thị Kim H được ly hôn với ông Trần Minh Kh.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Khang N, sinh ngày 05/7/2012 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Minh Kh đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, được quyền thăm nom chăm sóc con chung, hông ai được ngăn cản. Người hông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, hi cần thiết có yêu cầu, T a án sẽ giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
4. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nh n sơ thẩm, được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0013120 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
5. Bà Nguyễn Thị Kim H có mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Ông Trần Minh Kh vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã T n Uyên; - THA thị xã T n Uyên; - UBND xã Ngãi Tứ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Văn ph ng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Đỗ Thị Lan Hƣơng |