vanban.org

Bản án 73/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h h n nhân: Chấp nhận yêu cầu B ki n của chị Trần Thị A; Xử cho chị Trần Thị A được ly h n với anh Trần Văn B.

2/. Về nuôi con chung: Giao hai người con tên Trần Minh Đăng, sinh ngày 12/02/2000 và Trần Vũ Kha, sinh ngày 29/7/2002 cho chị Trần Thị A được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục. Anh Trần Văn B có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Trần Văn B"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h h n nhân: Chấp nhận yêu cầu B ki n của chị Trần Thị A; Xử cho chị Trần Thị A được ly h n với anh Trần Văn B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật H n nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 18/9/2017
(V/v Tranh chấp xin ly hôn)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Hải Đăng

Các hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Nguyễn Minh Hoàng.

2/. Ông Nguyễn Hoàng Toàn.

hư phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại - Cán T a án nhân dân huy n Đ ng Hải, t nh Bạc Liêu.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thai, Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ ng Hải xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 202/2017/TLST-HN ngày 23 tháng 6 năm 2017 về vi c “tranh chấp xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1978

Địa ch : ấp LĐ, xã LĐT, huy n ĐH, t nh Bạc Liêu.

2/. Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1979

Địa ch : ấp LĐ, xã LĐT, huy n ĐH, t nh Bạc Liêu.

(Chị A có mặt tại phiên tòa, anh B vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn B ki n ngày 08/6/2017, lời khai trong quá trình tố tụng, cũng như lời trình ày tại phiên t a h m nay, nguyên đơn chị Trần Thị A trình bày:

Về quan h h n nhân: chị và anh Trần Văn B cưới nhau vào khoảng năm 1998. Có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Sau đó vợ chồng anh chị có đi đăng ký kết h n tại Ủy an nhân dân xã LĐT và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết h n theo quy định pháp luật.

* Lý do xin ly h n theo chị A xác định: thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau rất hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây thì vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng ất đồng quan điểm sống, cu c sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và kh ng thật sự hạnh phúc. Lý do là anh B kh ng lo làm ăn và kh ng chăm sóc cho gia đình, thậm chí c n đành chị nhiều lần. Vợ chồng anh chị ly thân từ khoảng tháng đầu năm 2015 đến nay. Nay nhận thấy cu c sống vợ chồng kh ng c n hạnh phúc, vợ chồng cũng kh ng thể hàn gắn lại được nên chị yêu cầu ly h n với chồng chị là anh Trần Văn B.

Về nu i con chung: vợ chồng anh chị có 02 người con chung tên Trần Minh Đăng, sinh ngày 12/02/2000 và Trần Vũ Kha, sinh ngày 29/7/2002, hi n nay cả 02 người con đang sống cung với chị. Khi ly h n chị A xác định chị t n trọng nguy n vọng của con, nếu con muốn sống với ai thì người đó có trách nhi m nu i dưỡng giáo dục, vấn đề cấp dưỡng kh ng đặt ra.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị A xác định vợ chồng anh chị có không tài sản chung và nợ chung, khi ly h n vợ chồng chị kh ng yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với anh Trần Văn B: Mặc dù anh B đã được T a án tống đạt hợp l th ng áo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và th ng áo về phiên họp kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và h a giải, nhưng anh B vẫn kh ng đến T a án để làm vi c theo n i dung giấy tri u tập của T a án, và cũng kh ng có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh B theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ ng Hải tham gia phiên t a phát iểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với ị đơn anh Trần Văn B chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về n i dung vụ án: giữa chị A và anh B kết h n hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật, nên h n nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật c ng nhận và ảo v . Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn kh ng hàn gắn được, hi n tại chị A xác định chị kh ng c n tình cảm với anh B. Điều này chứng tỏ như vậy cu c sống vợ chồng của chị A và anh B nếu tiếp tục kéo dài thì cũng kh ng c n hạnh phúc, tình trạng h n nhân đã đến mức trầm trọng, mục đích h n nhân của anh chị kh ng đạt được, nên đề nghị H i đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật H n nhân và gia đình xử cho chị A được ly h n với anh B là phù hợp với quy định của pháp luật;

Về con chung: Đề nghị H i đồng xét xử t n trọng nguy n vọng của 02 người con của chị A và anh B. Giao cả hai người con tên Từ lúc vợ chồng chị Tuyền và anh Cuổn ly thân với nhau thì người con tên Trần Minh Đăng, sinh ngày 12/02/2000 và Trần Vũ Kha, sinh ngày 29/7/2002 cho chị A được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị A kh ng yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nu i con, nên đề nghị H i đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết. Anh B có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị A và anh B kh ng đặt ra yêu cầu, nên đề nghị H i đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí thì chị A phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát, H i đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: chị A có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly h n với anh B. Anh B có địa ch cư trú tại huy n Đ ng Hải. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đ ng Hải.

Anh B đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm, nhưng anh B vẫn vắng mặt mà kh ng có lý do chính đáng. Căn cứ điểm khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh B.

Về n i dung vụ án: giữa chị A và anh B kết h n hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật, đã được Ủy an nhân dân xã LĐT cấp giấy chứng nhận đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật, nên h n nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật c ng nhận và ảo v .

Xét yêu cầu ly h n của chị A đối với anh B thì H i đồng xét xử thấy rằng: mục đích của h n nhân là để tạo dựng m t gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải iết yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến . Nhưng thời gian chung sống chị A và anh B lại kh ng làm được, mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn kh ng thể hàn gắn lại được. Anh chị cũng đã ly thân khoảng hơn 02 năm qua. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều kh ng có i n pháp cụ thể nào để thể hi n anh chị muốn hàn gắn lại với nhau, anh chị kh ng c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Tại phiên tòa chị A vẫn cương quyết xin ly h n với anh B, chị xác định hi n tại chị không c n tình cảm gì với anh B, nếu vợ chồng quay về với nhau thì cu c sống chung cũng kh ng c n hạnh phúc. H i đồng xét xử xét thấy tình cảm của vợ chồng phải được xuất phát từ hai phía, nhưng phía chị A xác định hi n tại chị đã kh ng c n tình cảm gì với anh B, như vậy chứng tỏ cu c sống vợ chồng của chị A và anh B là kh ng thể hàn gắn lại được, cu c sống chung đã kh ng c n hạnh phúc, tình trạng h n nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích h n nhân kh ng đạt được, đời sống chung kh ng thể kéo dài, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật h n nhân gia đình, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly h n của chị A đối với anh B là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Nguy n vọng của 02 người con của chị A và anh B là muốn được sống cùng với chị A khi chị A và anh B ly h n với nhau. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật h n nhân và gia đình, H i đồng xét xử t n trọng nguy n vọng của 02 người con của chị A và anh B. Giao cả hai người con tên Trần Minh Đăng, sinh ngày 12/02/2000 và Trần Vũ Kha, sinh ngày 29/7/2002 cho chị A được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục là phù hợp.

Vấn đề cấp dưỡng nu i con do chị A kh ng có yêu cầu nên H i đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thỡi miễn vi c cấp dưỡng nu i con cho anh B. Tuy nhiên, anh B có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: chị A và anh B kh ng yêu cầu nên H i đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được H i đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, điểm khoản 2 Điều 227 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật H n nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/. Về quan h h n nhân: Chấp nhận yêu cầu B ki n của chị Trần Thị A; Xử cho chị Trần Thị A được ly h n với anh Trần Văn B.

2/. Về nuôi con chung: Giao hai người con tên Trần Minh Đăng, sinh ngày 12/02/2000 và Trần Vũ Kha, sinh ngày 29/7/2002 cho chị Trần Thị A được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục.

Anh Trần Văn B có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở.

Chị Trần Thị A kh ng yêu cầu anh Trần Văn B phải cấp dưỡng nu i con, nên H i đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí h n nhân và gia đình: chị Trần Thị A phải chịu án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo iên lai thu số 0006522 ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ ng Hải.

Án xử sơ thẩm c ng khai áo cho chị Trần Thị A iết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Anh Trần Văn B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ