- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Chung Thảo N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72A/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25 – 9 – 2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Vinh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Ngọc Hà
Ông Lê Văn Danh
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Tú Lệ, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: Bà Võ Thị Bé Năm – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 178/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 178/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/8/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Chung Thảo N, sinh năm 1985 (Vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số B, ấp X, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Quách Kim Q, sinh năm 1983 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/7/2024, nguyên đơn bà Chung Thảo N trình bày:
Bà và ông Qui kết H năm 2004, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M (nay là huyện C), tỉnh Sóc Trăng.
Thời gian đầu bà N và ông Q chung sống hòa thuận, hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, không tôn trọng lẫn nhau, thường xuyên cự cãi, từ đó dẫn đến bất đồng quan điểm sống.
Từ năm 2022 đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai nữa.
Nay bà N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa. Vì vậy bà N làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Q.
Về con chung: Bà Nguyên khai vợ chồng có 02 con chung tên: Quách Hồng Thảo M, sinh ngày 18/02/2006; Quách Hồng Tố N1, sinh ngày 28/9/2007. Khi ly hôn, bà N xin nuôi dưỡng con chung tên Quách Hồng Tố N1, sinh ngày 28/9/2007; và không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con. Còn con chung tên Quách Hồng Thảo M, sinh ngày 18/02/2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Chung Thảo N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, còn ông Quách Kim Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên Tòa, nhưng ông Q đều vắng mặt; nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà và ông.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông Q là quan hệ hợp pháp. Qua quá trình chung sống do hai bên bất đồng về quan điểm sống, không quan tâm đến nhau, nên dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau. Bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, được cha mẹ hai bên đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông Q đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà N xin ly hôn là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Bà N có nguyện vọng nuôi dưỡng 01 con chung tên Quách Hồng Tố N1, sinh ngày 28/9/2007. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt và quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, ông Q từ khi thụ lý, hòa giải cũng như tại phiên Tòa hôm nay đều vắng mặt, không có ý kiến trình bày gì đối với việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Từ khi phát sinh mâu thuẫn cho đến nay bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu: Quách Hồng Tố N1, sinh ngày 28/9/2007; cũng tại biên bản ghi lời khai ngày 06/8/2024 của cháu Quách Hồng T Nghi có nguyện vọng xin được ở với mẹ; nên Hội đồng xét xử, căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, có căn cứ để chấp nhận nguyện vọng của bà N, giao 01 cháu: Quách Hồng Tố Nghi, sinh ngày 28/9/2007; cho bà N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Còn cháu Quách Hồng Thảo M, sinh ngày 18/02/2006 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án bà N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân.
[8] Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn C đối với bị đơn Quách Kim Q về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi khi ly hôn”, nguyên đơn Chung Thảo N được ly hôn với bị đơn Quách Kim Q; giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên: Quách Hồng Tố Nghi, sinh ngày 28/9/2007; còn cháu: Quách Hồng Thảo M, sinh ngày 18/02/2006 đã trưởng thành, nên không đặt ra xem xét. Tài sản chung không có; nợ chung không có, không đặt ra xem xét.
Lời đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, nên Hội Đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Chung Thảo N.
2.1. Về hôn nhân: Bà Chung Thảo N được ly hôn với ông Quách Kim Q.
2.2 Về con chung: Giao 01 con chung tên: Quách Hồng Tố Nghi, sinh ngày 28/9/2007; cho bà N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu đến khi đủ 18 tuổi.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2.4. Ông Quách Kim Q được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Chung Thảo N phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0005125 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng; bà Chung Thảo N đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện CT; - Lưu hồ sơ vụ án; - Cơ quan đăng ký kết hôn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Vinh |