vanban.org

Bản án 726/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Niệm T-Nguyễn Thị Phương T"
  • Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Bản án số: 726/2019/HNGĐ-ST

Ngày: 27/6/2019 V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Châu Thị Điệp. Các"Hội"thẩm"nhân"dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh Mai

2. Bà Nguyễn Thị Bích Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Cao Hoàng Thắng – Kiểm sát viên.

Ngày 27"tháng"6"năm 2019"tại Trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - 26 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 01, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai"vụ án thụ lý số: 558/2017/TLST-HNGĐ ngày 06"tháng"12 năm 2017"về “Tranh chấp"ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2250/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày"27"tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

1."Nguyên"đơn: Ông Dương Niệm T, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số 12A, Tổ C, đường V, khu phố X, phường N, quận T, Thành phố H (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2."Bị"đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1982; nơi cư trú: 32 Altola S D, QLD 4077, A (vắng mặt).

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trong đơn khởi kiện ngày 04/7/2017 và các bản tự khai, nguyên đơn ông Dương Niệm T trình bày:

Ông và bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 789, quyển số 04 ngày 26/3/2015. Mâu thuẫn phát sinh do vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên phải sống xa nhau dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Ông và bà T không còn liên lạc, quan tâm, chăm sóc cho nhau. Ông xác định tình cảm không còn, xin được ly hôn.

Về con chung: không có.

Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông có đơn xin không tham gia hòa giải và đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

1. Xét về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Ông Dương Niệm T yêu cầu ly hôn. Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Bà Nguyễn Thị Phương T hiện đang cư trú ở nước ngoài. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2. Xét yêu cầu của nguyên đơn: Ông Dương Niệm T và bà Nguyễn Thị Phương T có đăng ký kết hôn. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Ông Từ xác định tình cảm không còn, xin được ly hôn.

Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo về việc thụ lý vụ án, về thời gian mở phiên họp hoà giải cũng như phiên tòa xét xử vụ án cho bà Nguyễn Thị Phương T theo địa chỉ của bị đơn do nguyên đơn cung cấp. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền của Úc đã không thực hiện được ủy thác tư pháp. Ngày 06/2/2019 Tòa án có văn bản đề nghị ông T thông báo việc ly hôn của ông Dương Niệm Từ và bà Nguyễn Thị Phương T trên kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh Trung ương theo quy định. Cơ quan thường trú Đài tiếng nói Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đăng thông báo trong các ngày 15,16,17/4/2019. Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày thông báo, bà Nguyễn Thị Phương Thảo vẫn không liên hệ với Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết vụ án ly hôn theo đơn khởi kiện của ông T. Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Toà án đã tiến hành đúng trình tự quy định của pháp luật. Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Xét thấy, hôn nhân giữa ông Từ và bà Thảo chỉ tồn tại về mặt pháp lý, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 122, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Dương Niệm T như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí M tại phiên toà.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điều 48 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Căn cứ khoản 1, Mục I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án; khoản 08 Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí có hiệu lực, ông Từ phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

Căn cứ những nhận định trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

- Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 1 Điều 122 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, Điều 227, khoản 1 Điều 273, khoản 6 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 26; điểm 1.1, mục 1 phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Niệm T.

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Niệm T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Phương T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 789, quyển số 04 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/3/2015 không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: không có.

c) Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Dương Niệm T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền ông Từ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0048172 ngày 17/11/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp đủ án phí.

3. Quyền và nghĩa vụ của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Ông Dương Niệm T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Thị Phương T được quyền kháng cáo trong hạn 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ