vanban.org

Bản án 72/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần KL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2022/DS-ST
Ngày: 12-8-2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Hồng Hạnh

2. Ông Lý Văn Til

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Phục Hưng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.

Trong ngày 12 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 395/2022/QĐXX-ST ngày 15 tháng 7 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 448/2022/QĐST ngày 29 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần KL

Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn Vui – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần KL – Phòng giao dịch Ô Môn.

Địa chỉ: 969B/6, đường 26/3, khu vực 04, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

(Giấy ủy quyền số 06/UQ-NHKL ngày 14/02/2022)

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn P, sinh năm 1991. Vắng mặt

Trú tại: ấp TT B, xã T Th, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày và yêu cầu như sau:

Vào ngày 12/12/2018 Ngân hàng TMCP KL (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với anh Huỳnh Tấn P đã ký kết Hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế số 0324/18/TC/0402-02272 để vay số tiền 20.000.000 đồng, loại thẻ JCB, lãi suất vay 22%/năm, phương thức trả nợ: theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng anh Huỳnh Tấn P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở nhưng ông P vẫn không trả nợ đúng hạn.

Ngân hàng yêu cầu anh P phải trả số tiền tạm tính đến ngày 10/02/2022 số tiền nợ gốc 15.351.584 đồng, lãi chưa thanh toán 4.521.261 đồng, lãi chậm trả chưa thanh toán 5.604.929 đồng, phạt vượt hạn mức 403.754 đồng, phí thường niên 99.000 đồng, tổng cộng 25.980.528 đồng. Tiếp tục tính lãi, phạt phát sinh theo thỏa thuận trong Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế số 0324/18/TC/0402-02272 cho đến khi trả hết nợ.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền tính đến ngày 12/8/2022 số tiền nợ gốc 15.351.584 đồng, lãi chưa thanh toán 6.205.309 đồng, lãi chậm trả chưa thanh toán 9.384.929 đồng, phí vượt hạn mức 1.596.364 đồng, phí thường niên 99.000 đồng, tổng cộng 32.637.187 đồng (ba mươi hai triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn một trăm tám mươi bảy đồng).

Bị đơn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng thương mại cổ phần KL khởi kiện yêu cầu anh Huỳnh Tấn P thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng là tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt nên xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng những tài liệu, chứng cứ kèm theo đủ cơ sở xác định: Ngân hàng TMCP KL và anh Huỳnh Tấn P đã ký kết Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng tín dụng thẻ quốc tế KL Bank số 0324/18/TC/0402-02272 ngày 12/12/2018, để vay số tiền 20.000.000 đồng, loại thẻ JCB, lãi suất vay 22%/năm, phương thức trả nợ: theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế.

Như vậy, có căn cứ xác định quan hệ vay tài sản bằng hình thức tín chấp giữa anh P với Ngân hàng TMCP KL theo quy định tại Điều 344, 345 và Điều 463 Bộ luật Dân sự.

Từ khi giao kết hợp đồng đến nay, anh P chỉ thanh toán được một phần nợ gốc và lãi. Anh P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn anh Huỳnh Tấn P có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ theo Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng tín dụng thẻ quốc tế Kien Long Bank ngày 12/12/2018.

Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Huỳnh Tấn P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Các Điều 335, 344, 345, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015.

Khoản 2 Điều 91, Khoản 2 Điều 95, điểm a Khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần KL.

2. Buộc anh Huỳnh Tấn P phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần KL tính đến ngày 12/8/2022 số tiền nợ gốc 15.351.584 đồng, lãi chưa thanh toán 6.205.309 đồng, lãi chậm trả chưa thanh toán 9.384.929 đồng, phí vượt hạn mức 1.596.364 đồng, phí thường niên 99.000 đồng, tổng cộng 32.637.187 đồng (ba mươi hai triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn một trăm tám mươi bảy đồng).

Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm, anh P còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng tín dụng thẻ quốc tế Kien Long Bank số 0324/18/TC/0402-02272 ngày 12/12/2018 đến khi thanh toán xong khoản nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Huỳnh Tấn P phải chịu số tiền 1.630.000 đồng (một triệu sáu trăm ba mươi ngàn đồng).

Ngân hàng TMCP KL được nhận lại 650.000 đồng (sáu trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005407 ngày 12/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án đối với nguyên đơn, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định đối với bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ