vanban.org

Bản án 72/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Minh L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh L được ly hôn anh Nguyễn Duy H. Về con chung: Chị Nguyễn Minh L và anh Nguyễn Duy H có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 09/10/2002 và cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 25/9/2004, hiện các con đã trưởng thành, đủkhả năng lao động, chị L không yêu cầu n…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Minh L - Anh Nguyễn Duy H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Minh L.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Tố tụng hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24-12-2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Như

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Minh Phương;

2. Ông Nguyễn Minh Toàn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trung – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 ngày 10năm 2025 về việc ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2025/QĐXX-ST ngày 26 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 46/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh L, sinh năm 1981; nơi ĐKNKTT: Số H T, phường H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số A A, phường H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số H T, phường H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Minh L trình bày:

Chị Nguyễn Minh L và anh Nguyễn Duy H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh An Giang vào ngày 05/11/2002. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm,tính cách. Hiện nay vợ chồng ly thân, mỗi người một nơi không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy mâu thẫn vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Duy H.

Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 09/10/2002 và cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 25/9/2004. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động nên chị không đề nghị Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Minh L tự thỏa thuận với anh Nguyễn Duy H, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn là anh Nguyễn Duy H: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng đã tống đạt hợp lệ các thông báo, Quyết định của Tòa án nhưng anh H đều vắng mặt nên Tòa án không tiến hành lấy được lời khai của anh; mặt khác, anh H cũng không có văn bản thể hiện quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện của chị L, tại phiên tòa lần 1 và lần 2 anh H1 vắng mặt.

- Xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện: Chị L và anh H là vợ chồng, quá trình chung sống có mâu thuẫn nhưng không rõ nguyên nhân cụ thể, nay chị L xin ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung: Anh chị có hai con chung, hiện nay các cháu đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nên đề nghị Tòa án xem xét để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho các cháu. Về tài sản chung: Địa phương không nắm được chị L và anh H có những tài sản chung gì.

- Ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng:Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơnđã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án; Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Minh L, xử chị L được ly hôn anh Nguyễn Duy H.Về con chung: Các con đều trưởng thành, đủ khả năng lao động nên không đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí theo quy định của pháp luật.Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền: Đây là vụ án về ly hôn, bị đơn là anh Nguyễn Duy H có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại phườngHồng Bàng, thành phố Hải Phòng, theo quy định tạikhoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nhưng nguyên đơn có đề nghịxét xử vắng mặt; bị đơn là anh Nguyễn Duy H vắng mặt mặc dù đã được tống đạt, thông báo hợp lệ.Căn cứ vào Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh L và anh Nguyễn Duy H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh An Giang vào ngày 05/11/2002 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, phát sinh mâu thuẫn, đến nay vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh H đến Tòa án để lấy lời khai về việc chị L có đơn xin ly hôn, nhưng anh H không hợp tác, cũng không có văn bản thể hiện quan điểm của mình. Không có mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và không có mặt tại phiên tòa. Điều này thể hiện anh H không có ý thức hàn gắn, đoàn tụ vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nênxử cho chị Nguyễn Minh L1 ly hôn anh Nguyễn Duy H là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4] Về con chung: Chị L và anh H có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 09/10/2002 và cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 25/9/2004. Hiện nay các con đã trưởng thành, đủ khả năng lao động, chị L không đề nghị nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Chị L xác nhận chị và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xétgiải quyết.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Minh L là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[7] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơnđược quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Minh L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh L được ly hôn anh Nguyễn Duy H.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Minh L và anh Nguyễn Duy H có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 09/10/2002 và cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 25/9/2004, hiện các con đã trưởng thành, đủkhả năng lao động, chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Minh L và anh Nguyễn Duy H tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Minh L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn)đồng theo Biên lai số 0002974 ngày 03 tháng 10 năm 2025của Thi hành án Dân sự thành phố H; chị L đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Minh L và anh Nguyễn Duy H (vắng mặt) tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngàykể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ

./.

Cỡ chữ