vanban.org

Bản án 72/2024/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 01/08/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo La T ến T, La T ến L phạm tộ “G ết ngườ ” thuộc trường hợp chưa đạt Bị cáo La Công H phạm tộ "Cố ý gây thương tích"

Về hình phạt: Áp dụng Đ ều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự quyết định tạm g am bị cáo La T ến L, La T ến T 45 (bốn mươ lăm ng y, kể từ ng y tuyên án để đảm bảo th hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "La Công H phạm tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo La T ến T, La T ến L phạm tộ “G ết ngườ ” thuộc trường hợp chưa đạt Bị cáo La Công H phạm tộ "Cố ý gây thương tích"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự Quá trình đ ều tra v tạ ph ên tòa các; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2024/HS-ST
Ngày: 01/8/2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quế.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Đ nh Thanh Hả v ng Phan Bộ hánh

- Thư ký phiên toà: B D ệp Thu Trang - Thư ký To án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà: B Vũ Thị Hường - ểm sát v ên

Ngày 01 tháng 8 năm 2024 tạ Hộ trường xét xử To án nhân tỉnh Thá Nguyên mở ph ên to xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 21/2024/TLST-HS ngày 29 tháng 3 năm 2024.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2024/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 5 năm 2024 đố vớ các bị cáo:

1. La Công H; Tên gọ khác: Không; s nh năm 1983, tạ Thá Nguyên; nơ Đ H TT v chỗ ở: Xóm B, xã B, huyện Đ, tỉnh Thá Nguyên; Quốc tịch: V ệt Nam; Dân tộc: T y; G ớ tính: Nam; T n g áo: h ng; Văn hoá lớp: 06/12; Nghề ngh ệp: L m ruộng; Con ông La Công H1, s nh năm 1963 và bà Ma Thị V, s nh năm 1966; có vợ l Bù Thị N, s nh năm 1985 (đã ly hôn); Con: có 01 con; T ền án, t ền sự: h ng

Nhân thân: Ngày 03/5/2024, C ng an huyện Đ, tỉnh Thá Nguyên ra Quyết định khở tố bị can số 46/QĐ-ĐTTH ng y 3/5/2024 đố vớ La Công H về tộ đánh bạc

Bị cáo kh ng bị tạm g ữ, tạm g am trong vụ án n y H ện bị cáo bị tạm g am tạ nh tạm g ữ C ng an huyện Đ trong vụ án khác (Tạm g am ng y 06/5/2024 (có m t

2. La T ến L; Tên gọ khác: h ng; s nh năm 1959, tạ Thá Nguyên; nơ Đ H TT v chỗ ở: Xóm B, xã B, huyện Đ, tỉnh Thá Nguyên; Quốc tịch: V ệt Nam; Dân tộc: T y; G ớ tính: Nam; T n g áo: h ng; Văn hoá lớp: 7/10; Nghề ngh ệp: L m ruộng; Con ông La T ến Ứ và bà Ma Thị V1 (Đều đã chết ; có vợ Ma Thị C, s nh năm 1960, có 04 con, con lớn nhất s nh năm 1981, con bé nhất s nh năm 1988; T ền án, t ền sự: h ng

Bị cáo bị bắt tạm g am từ ng y 17/11/2023 cho đến nay H ện bị cáo đang bị tạm g am tạ Trạ tạm g am C ng an tỉnh T (có m t

3. La T ến T; Tên gọ khác: h ng; s nh năm 1983, tạ Thá Nguyên; nơ Đ H TT v chỗ ở: Xóm B, xã B, huyện Đ, tỉnh Thá Nguyên; Quốc tịch: V ệt Nam; Dân tộc: T y; G ớ tính: Nam; T n g áo: h ng; Văn hoá lớp: 08/12; Nghề ngh ệp: L m ruộng; Con ông La T ến L, s nh năm 1959 và bà Ma Thị C, s nh năm 1960, có vợ Đ nh Thị H2, s nh năm 1986, có 02 con, con lớn nhất s nh năm 2005, con bé nhất s nh năm 2012; T ền án, t ền sự: h ng

Bị cáo chấp h nh án Bản án số 40/2022/HSST ng y 15/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Định Hóa từ ng y 09/6/2023 đến ng y 19/01/2024 t ếp tục bị áp dụng b ện pháp ngăn ch n tạm g am H ện bị cáo đang bị tạm g am tạ Trạ tạm giam c ng an tỉnh T (Có m t

Ngƣời bào chữa cho bị cáo H do g a đình v bị cáo mờ : Bà Nguyễn Thị Ngọc A - Luật sư Công ty TNHH N1, Đo n Luật sư tỉnh T (bà A có m t

Ngƣời bào chữa cho bị cáo L, T do g a đình bị cáo v bị cáo mờ : Ông Ng Thế H3 và bà Ng Thị L1, luật sư công ty L2. Địa chỉ: Tầng D, tòa nh M ngõ D, phố Đ, phường M, quận N, th nh phố H Nộ (ông H3 và bà L1 có m t

Bị cáo trong vụ án Cố ý gây thương tích đồng thờ l ngườ bị hạ trong vụ án g ết ngườ : La Công H, s nh năm 1983 Nơ cư trú: Xóm B, xã B, huyện Đ, tỉnh Thá Nguyên (bị cáo H có m t

Bị cáo trong vụ án G ết ngườ đồng thờ l ngườ bị hạ trong vụ án cố ý gây thương tích: La T ến L, s nh năm 1959 Địa chỉ: Xóm B, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên (bị cáo L có m t

Ngƣời giám hộ cho La Công H: Bà Ma Thị V, s nh năm 1966 Nơ cư trú: Xóm B, xã B, huyện Đ, tỉnh Thá Nguyên (có m t

Những ngƣời làm chứng:

1. Anh La T ến Q, s nh năm 1989 (Vắng m t

2. Chị Đ nh Thị H2, sinh năm 1986 (Có m t

3. Anh Ma Đình D, sinh năm 1974 (Vắng m t

4. Anh La T ến Đ, s nh năm 1983 (Vắng m t

5. Anh Vũ Văn H4, sinh năm 1987 (Vắng m t Đều trú tạ : Xóm B, xã B, huyện Đ, tỉnh Thá Nguyên.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t l ệu có trong hồ sơ vụ án v d ễn b ến tạ ph ên tòa, nộ dung vụ án được tóm tắt như sau:

La Công H là ngườ bị bệnh tâm thần (Động k nh , đã được Ủy ban nhân dân xã B cấp G ấy xác nhận khuyết tật (Dạng: Thần kinh, tâm thần), H có khả năng nhận thức, hạn chế đ ều kh ển về h nh v La T ến L có con trai là La T ến T có quan hệ họ h ng v ở gần nh H.

hoảng đầu năm 2018, Ủy ban nhân dân xã B vận động b con nhân dân h ến đất để l m, mở rộng tuyến đường bê t ng từ xóm B đ chợ xã B Hộ g a đình H có đất nằm ở vị trí đố d ện vớ đất của hộ g a đình T tạ đoạn khúc cua của tuyến đường nêu trên v thuộc trường hợp được vận động h ến đất để l m đường nhưng g a đình H không đồng ý h ến đất nên c ng trình chưa được th c ng ho n th ện tạ đoạn đường n y (Do gia đình H yêu cầu gia đình T cũng phải hiến một phần đất bên kia đường) dẫn đến g ữa ha bên g a đình đã nảy s nh mâu thuẫn, bất đồng vớ nhau

Buổ trưa ng y 05/3/2019, H và L g p nhau v uống rượu tạ nh anh La T ến Đ (s nh năm 1983) là hàng xóm nhà H, L Trong lúc uống rượu, L và H có cã chử nhau l ên quan đến v ệc h ến đất l m đường g ao th ng n ng th n của ha g a đình từ trước đó nhưng được mọ ngườ can ngăn nên kh ng xảy ra x xát Sau kh ăn cơm, uống rượu xong, L đ về trước, còn H vẫn ở lạ đến khoảng 14 g ờ cùng ng y thì ra về h H đ đến cổng nh mình thì g p L đứng ở đầu ngõ, đố d ện vớ bãi đất của nh H, nên H đứng lạ v t ếp tục cã chử nhau vớ L nhưng được anh Ma Đình D (s nh năm 1974 - l ngườ cùng xóm v T, can ngăn, kh ng xảy ra hậu quả Đến khoảng 15 g ờ 45 phút, cùng ng y, L đ thả trâu về, kh đ đến trước cửa lán nh chị La Thị T1 (s nh năm 1938- l ngườ cùng xóm) thì thấy H cầm dao đ từ trong bãi đất nh H đ ra đường bê t ng Lúc này H cũng nhìn thấy L đ từ dướ dốc lên, H đ đến trước m t L, H dùng tay trái x đẩy L, tay phả dơ dao dọa chém thì L lùi ra phía sau, H t ến đến đứng trước m t L (cách khoảng 1m v dùng tay phả cầm con dao (d 59cm, bản rộng 4,5cm, lưỡ sắc một bên, cong, nhọn ở đầu mũ chém 01 nhát theo hướng từ phả sang trá trúng v o khu vực thá dương đỉnh trá của L, gây ra vết thương rách da hình cung d 18cm v chảy nh ều máu Đúng lúc này, anh D chạy đến ôm H để can ngăn thì L lao v o g ằng được con dao trên tay H Thấy vậy, anh D thả H để H bỏ chạy L dùng tay trá bịt vết thương trên đầu, tay phả cầm con dao đuổ theo H. H chạy dọc theo đường bê t ng theo hướng về phía nh mình, L đuổ theo H, anh D chạy theo để can ngăn Cùng lúc n y, T v vợ l chị Đ nh Thị H2 (s nh năm 1986) đang há chè cách vị trí H và L đánh nhau khoảng 200m (ha trăm mét), thì T nhìn thấy H cầm dao chém L, T chạy về nh cầm theo 01 (một con dao (d 62cm, bản rộng 4,5cm, lưỡ sắc một bên, cong, nhọn ở đầu mũ rồ chạy ra đường bê t ng đuổ đánh H, còn chị H2 chạy về báo t n cho ngườ nh v chạy theo T để can ngăn

Khi H chạy được khoảng 30m đến trước cổng nh b N nh Thị Y (là hàng xóm của H, L) thì T cũng chạy đến nơ , còn L vẫn đuổ theo sau H. T đứng ch n đầu, H chạy tắt qua cổng nh b Y để chạy về nh mình. Lúc này, L đã đuổ kịp H v vung dao chém về phía H nhưng kh ng trúng Thấy H bỏ chạy lên cổng nhà bà Y, T chạy tắt qua bãi đất nh H sang nhà bà Y để đón đầu, đồng thờ dùng tay phả cầm dao chém 01 (một nhát từ trên xuống dướ , từ phả qua trá trúng v o vùng đầu của H. H t ếp tục bỏ chạy về phía bãi đất mớ san của nh mình thì bị ngã quỵ gố , T và L đuổ kịp v dùng dao chém nh ều nhát (khoảng 03 đến 04 nhát v o trúng v o đầu, va , gáy của H làm H bất tỉnh nằm úp m t xuống đất gần 02 (ha cây vả ở bã đất nh H Lúc n y, chị H2 và anh D đã chạy đến can ngăn thì T, L dừng lạ , kh ng t ếp tục chém H Do bị mất nh ều máu, L đưa lạ dao cho T rồ đ ra ngồ ở rìa đường bê t ng, trước bãi đất của nhà H. T hai tay cầm dao định t ếp tục chém H thì bị anh D tước dao T quay lạ vị trí của H đang nằm trên m t đất, nh t gạch ở gần vị trí H nằm đập nh ều nhát v o đầu H, cho đến kh chị H2 can ngăn thì T mớ dừng lạ h T được mọ ngườ can ngăn, đưa đến gần rìa đường bê t ng, thì La Tiến Q (s nh năm 1988-con trai L nhận được t n L bị đánh đ xe m t đến Nhìn thấy L đầu bị chảy máu, Q hỏ T “thằng chó k a đâu”, T kh ng trả lờ m chỉ tay về phía H đang nằm Q đ về phía H nằm, T nh t đoạn gậy gỗ đ sau Q h đến chỗ H nằm, T dùng gậy đánh v o ngườ H. Q nh t cây gậy định đánh H thì bị chị H2 ngăn lạ , còn T thì t ếp tục nh t gạch đánh H Chị H2 chạy v o can ngăn T thì Q lạ nh t gạch ném về phía H v trúng v o ngườ H Thấy T, Q đánh, ném gạch v o H, ngườ dân xung quanh chạy đến cùng chị H2 can ngăn, kh ng cho T, Q t ếp tục đánh H nữa Q đưa L đến Bệnh v ện đa khoa huyện Đ để cấp cứu v đ ều trị Còn T ở lạ định t ếp tục đánh H thì được mọ ngườ can ngăn, đẩy T đ ra khỏ chỗ H nằm

Khi T đ ra khỏ chỗ H nằm thì H tỉnh v bò lên h ên nh b Y, lúc này anh Vũ Văn H4 (s nh năm 1987- l ngườ cùng xóm thấy H đang bò lên nhà bà Y, thì anh H4 dìu H về nằm cạnh đống gạch trên bã đất nh H v chạy đ tìm khăn lau m t cho H Thấy H đã tỉnh v nằm trên đống gạch, T lạ cầm đoạn gậy gỗ (d 98cm, đường kính 3,5cm vụt nh ều nhát theo hướng từ trên xuống dướ trúng v o đầu của H l m gậy vỡ th nh nh ều mảnh Thấy T đánh H, mọ ngườ xung quanh chạy đến can ngăn, T vứt gậy lạ h ện trường v bỏ về nh H được ngườ nh đưa đ cấp cứu tạ Bệnh v ện đa khoa huyện Đ v chuyển đ ều trị Bệnh v ện T2 từ ng y 05/3/2019 đến ng y 28/3/2019; Luận đ ều trị tạ bệnh v ện Đa khoa huyện Đ từ ng y 05/3/2019 đến ng y 13/3/2019

Tạ Bản kết luận g ám định pháp y về thương tích số 189/TgT ng y 12/4/2019 của Trung tâm P – Sở Y1 kết luận đố vớ thương tích của La T ến L:

“1. Dấu hiệu chính qua giám định: Vỡ xương thái dương trán (T); có 01 vết sẹo kích thước nhỏ. Trong đó:

- Vỡ xương thái dương trán (T), tỷ lệ: 8%

- Sẹo vùng chẩm (T), tỷ lệ: 3%

Cộng lùi: 8% + 3% = 10,76% (làm tròn số là 11%).

2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 11 % (mười một phần trăm). Áp dụng theo phương pháp cộng lùi

Cơ chế hình thành các vết thương: Do vật có cạnh sắc gây nên”

Tạ bản kết luận g ám định số 344/ LGĐ ng y 24/9/2019 của V3 - Bộ Y2 kết luận:

Trước, trong khi thực hiện hành vi phạm tội La Công H bị bệnh động kinh toàn thể cơn lớn có biến đổi nhân cách. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số G40.6.

Tại thời điểm giám định La Công H có biểu hiện rối loạn cảm xúc thực tổn trên người bị bệnh động kinh toàn thể cơn lớn có biến đổi nhân cách. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F06.3/G40.6. Bệnh ở giai đoạn ổn định.

Tại các thời điểm trên La Công H đủ khả năng nhận thức, hạn chế khả năng điều khiển hành vi.

Tạ Bản kết luận g ám định pháp y về thương tích số 192/TgT ng y 18/4/2019 của Trung tâm P – Sở Y1 kết luận đố vớ thương tích của La Công H:

“1. Dấu hiệu chính qua giám định: Chấn thương sọ não

- Vỡ xương sọ, tỷ lệ 16%

- Đụng dập tụ máu trong nhu mô não, tỷ lệ 31%

- Tụ máu dưới màng cứng, tỷ lệ 21%

- Xuất huyết dưới nhện, tỷ lệ 16%

- Sẹo vùng chẩm (T), tỷ lệ 3%

- Sẹo mu bàn tay (T), tỷ lệ: 1%.

Cộng lùi: 16% + 31% + 21% + 16% + 3% + 1% = 63,06% (làm tròn số là 63%).

2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 63 % (Sáu mươi ba phần trăm). Áp dụng theo phương pháp cộng lùi

Cơ chế hình thành các vết thương: Do vật có cạnh sắc gây nên”.

Tạ Bản kết luận g ám định pháp y về thương tích số 403/TgT ng y 07/8/2019 của Trung tâm P – Sở Y1 kết luận đố vớ thương tích của La Công H:

“1. Cơ chế hình thành của các thương tích “sây sát da vùng lưng” và “01 vết bầm tím vai lưng” được nêu trong bệnh án điều trị của La Công H tại Bệnh v ện T2: Do tác động của vật tày.

- Diễn biến, tiến triển của thương tích trên tại thời điểm giám định lần trước (ngày 18/4/2019) và tại thời điểm hiện tại (ngày tiến hành giám định): Vết thương không để lại sẹo.

- Tỷ lệ tổn thương cơ thể do từng thương tích: “sây sát da vùng lưng” và “01 vết bầm tím vai lưng” là: 0%.

2. Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do các thương tích (được nêu trong bệnh án điều trị) gây nên đối với anh La Công H, bao gồm các thương tích đã được giám định tại Bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 192/TgT ngày 18/4/2019 và các thương tích được giám định bổ sung theo quyết định này là: 63 % (Sáu mươi ba phần trăm). Áp dụng theo phương pháp cộng lùi”.

Tạ Bản kết luận g ám định pháp y về thương tích số 153/21/TgT ng y 21/10/2021 (Giám định lại) và C ng văn số 548/PYQG-GĐ ng y 16/11/2021 của V4 kết luận đố vớ thương tích của La Công H

- Sẹo kích thước nhỏ vùng chẩm, mu tay trái, số lượng ít: 2%.

- Sẹo kích thước lớn vùng chẩm và đỉnh chẩm, số lượng ít: 8%.

- Vỡ xương đỉnh dài 20cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng: 23%.

- Vỡ xương chẩm 4cm: 13%.

- Các ổ tổn thương nhu mô não: 38%.

- Hiện tại không đủ cơ sở để kết luận tình trạng mất vị giác và khứu giác do chấn thương nên không xếp tỉ lệ tổn thương cơ thể.

- Căn cứ Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể ban hành kèm theo Thông tư 20/2014/TT-BYT ngày 12/6/2014 của Bộ Y2, tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là: 63% (Sáu mươi ba phần trăm).

- Thương tích vùng đầu La Công H hiện tại không gây ra các triệu trứng thần kinh. Cơ chế hình thành thương tích: Do vật sắc tác động trực tiếp gây ra.

Tạ C ng văn số 601/PYQG-GĐ ng y 14/12/2021 của V4 xác định:

Tại mục 4 phần III của Bản kết luận có ghi “Mất ngửi và vị giác sau chấn thương” là trích dẫn kết quả mà bác sĩ chuyên khoa ghi căn cứ trên triệu chứng chủ quan của La Công H. Tuy nhiên, hiện tại ở Bệnh v ện Đ1 chưa có test đánh giá vị giác và khứu giác nên không có căn cứ khách quan, khoa học để xác định La Công H có bị mất vị giác và khứu giác hay không. Ngoài ra kết quả chụp cổng hưởng từ sọ não của La Công H ghi nhận “Ống tai trong hai bên và phức hợp dây VII – VIII bình thường”, cho thấy vết thương vùng đầu không ảnh hưởng tới đường đi của dây thần kinh chi phối vị giác và khứu giác. Do đó, các giám định viên không có cơ sở để kết luận tình trạng mất vị giác và khứu giác của La Công H (Nếu có) là do chấn thương.

Việc giám định cho La Công H được thực hiện theo đúng quy trình được Bộ Y2 ban hành. Hiện tại, theo thông tin V4 được biết không có đơn vị chức năng nào có trang thiết bị khẳng định có hay không có tình trạng mất khứu giác và vị giác.

Tạ Bản kết luận g ám định số 1089/ L- THS ng y 29/7/2019 của Phòng K C ng an tỉnh T kết luận:

Trên các mẫu vật ký hiệu lần lượt là Dao 01, Dao 02, Gạch 01a, Gạch 01b, Gạch 02, Gạch 03, G, D, G, Đá 01 có máu người. Lượng mẫu ít không xác định nhóm máu.

Tạ Bản kết luận g ám định số 4503/C09-TT3 ng y 11/10/2019 của V5 - Bộ C1 kết luận:

+ Trên các mẫu vật ký hiệu Dao 01, Dao 02 và Đá 01 có máu của La T ến L.

+ Trên các mẫu vật ký hiệu Gạch 01a, Gạch 01b, Gạch 02, Gạch 03, Gạch 04 và Gậy 01 có máu của La Công H.

+ Trên mẫu vật ký hiệu Dép 01 có máu của La T ến L và La Công H.

Vật chứng vụ án:

- 01 (Một Hộp n êm phong ký hiệu “VC1”, bên trong có: 01 (Một v ên gạch vỡ có kích thước (07x09x5,5 cm (“Gạch 01a” ; 01 (Một mảnh gạch vỡ có kích thước (14x09x5,5 cm (“Gạch 01b” ; 03 (Ba v ên gạch cùng có kích thước (21x09x5,5 cm (“Gạch 02”, “Gạch 03”, “Gạch 04” ; 01 (Một đ dép tổ ong màu trắng, đã qua sử dụng (“Dép 01” ; 01 (Một v ên đá sáng m u, kh ng rõ hình; kích thước phần d nhất l 11 cm, phần rộng nhất l 06 cm, phần cao nhất l 05cm (“Đá 01”

- 01 (Một Hộp n êm phong ký hiệu “VC2”, bên trong có: 01 (Một con dao quắm có tổng ch ều d 59cm; chu gỗ, lưỡ sắc một bên v cong, nhọn ở phần đầu mũ (“Dao 01” ; 01 (Một con dao quắm có tổng ch ều d 62cm; chu gỗ quấn dây cao su m u đen; lưỡ sắc một bên v cong, nhọn ở phần đầu mũ (“Dao 02” ; 03 (Ba đoạn gậy gỗ cùng có đường kính 3,5cm, có ch ều d lần lượt l 75cm, 30cm v 23cm (“Gậy 01”

H ện đang được bảo quản tạ kho vật chứng của Cục th h nh án dân sự tỉnh Thá Nguyên chờ xử lý

Tạ bản án hình sự sơ thẩm số 40/2020/HS - ST ng y 15/9/2020 TAND huyện Định Hóa đã xét xử 03 bị cáo trên, xử phạt La Công H 30 tháng tù về tộ "Cố ý gây thương tích" nhưng cho hưởng án treo, thờ g an thử thách 60 tháng tính từ ng y tuyên án sơ thẩm La T ến L 12 tháng tù về tộ "Cố ý gây thương tích trong trạng thá t nh thần bị kích động mạnh" nhưng cho hưởng án treo, thờ g an thử thách l 24 tháng tính từ ng y tuyên án sơ thẩm La T ến T 18 tháng tù về tộ "Cố ý gây thương tích" Sau đó các bị cáo kháng cáo Trong quá trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm cả ba bị cáo rút đơn kháng cáo, TAND tỉnh Thá Nguyên đã ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm số 53/2023/HSPT – QĐ ng y 10/5/2023 Ng y 12/7/2023 V ện k ểm sát nhân dân cấp cao tạ H Nộ kháng nghị g ám đốc thẩm đề nghị hủy bản án số 40/2020/HS - ST ng y 15/9/2020 TAND huyện Định Hóa v Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm của TAND tỉnh Thá Nguyên

Tạ Bản án hình sự g ám đốc thẩm số 32/2023/HS - GĐT ngày 21/9/2023 của To án nhân dân Cấp cao tạ H Nộ tuyên hủy bản án số 40/2020/HS - ST ng y 15/9/2020 TAND huyện Định Hóa v Quyết định đình chỉ số 53/2023/HSPT ng y 10/5/2023 của TAND tỉnh Thá Nguyên để đ ều tra lạ

Về phần trách nh ệm bồ thường dân sự: Trong quá trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm tạ Tòa án nhân dân tỉnh Thá Nguyên các bị cáo La T ến L, La T ến T v La Công H đã thỏa thuận bị cáo L v T bồ thường cho H tổng số t ền l 150.000.000đ (một trăm năm mươ tr ệu đồng v L kh ng yêu cầu H phả bồ thường số t ền 24 841 590đ (ha mươ tư tr ệu, tám trăm bốn mươ mốt nghìn, năm trăm chín mươ đồng theo bản án sơ thẩm đã tuyên; La Công H đã nhận t ền v đồng ý vớ v ệc g ả quyết dân sự như nêu trên Đến nay H có quan đ ểm trong trường hợp yêu cầu bồ thường dân sự thêm thì H sẽ chủ động có đơn gử đến Cơ quan tố tụng ho c trình b y tạ Tòa án kh xét xử

Tạ cơ quan đ ều tra, La Công H, La T ến L, La T ến T đã kha nhận h nh v phạm tộ của mình như đã nêu trên Lờ nhận tộ của các bị cáo phù hợp vớ lờ kha của ngườ bị hạ , ngườ l m chứng, b ên bản khám ngh ệm h ện trường, các kết luận g ám định, vật chứng v các t l ệu khác có trong hồ sơ vụ án

Tạ bản cáo trạng số 31/CT - VKS - (P2 , ng y 28/3/2024 V ện k ểm sát nhân dân tỉnh Thá Nguyên đã truy tố La Công H về tộ “Cố ý gây thương tích” theo đ ểm đ khoản 2 Đ ều 134, La T ến L và La T ến T về tộ “G ết ngườ ”, theo khoản 2 Đ ều 123 Bộ luật hình sự

Tạ ph ên tòa các bị cáo đã kha nhận h nh v phạm tộ của mình đúng như nộ dung bản cáo trạng của V ện k ểm sát đã truy tố

Tạ ph ên tòa các bị cáo đều tỏ ra ăn năn, hố hận về h nh v của mình v đều x n Hộ đồng xét xử g ảm hình phạt cho nhau Quá trình g ả quyết vụ án bị cáo L v bị cáo T đã bồ thường th ệt hạ cho bị cáo H 150 000 000đ (một trăm năm mươ tr ệu đồng , nay các bị cáo đều nhất trí kh ng đ t ra vấn đề bồ thường cho nhau nữa

Phần luận tộ tạ ph ên tòa h m nay, sau kh phân tích, đánh g á tính chất, mức độ h nh v phạm tộ , các tình t ết tăng n ng, g ảm nhẹ trách nh ệm hình sự của các bị cáo Đạ d ện V ện k ểm sát g ữ nguyên quan đ ểm truy tố đố vớ các bị cáo, đề nghị Hộ đồng xét xử tuyên bố bị cáo La Công H phạm tộ “Cố ý gây thương tích” theo đ ểm đ khoản 2 Đ ều 134, La T ến L và La T ến T phạm tộ “G ết ngườ ” theo khoản 2 Đ ều 123 Bộ luật hình sự

1 Về hình phạt:

- Căn cứ đ ểm đ khoản 2 Đ ều 134, đ ểm s, q khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 38 Bộ luật hình sự: Xử phạt bị cáo La Công H từ 24 đến 30 tháng tù.

- Căn cứ khoản 2 Đ ều 123, đ ểm b, s, e khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 15; Đ ều 57; Đ ều 54; Đ ều 38 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo La T ến L từ 05 đến 06 năm tù;

Căn cứ khoản 2 Đ ều 123, đ ểm b, s, e khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; đ ểm e khoản 1 Đ ều 52; Đ ều 15; Đ ều 57; Đ ều 54; Đ ều 38 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo La T ến T từ 06 đến 07 năm tù

Bồ thường dân sự: h ng xem xét g ả quyết do các bị cáo cũng như ngườ bị hạ đã tự nguyện thoả thuận xong

Vật chứng vụ án: Căn cứ v o Đ ều 47 Bộ luật hình sự, Đ ều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

Tịch thu t êu hủy: 01 (Một Hộp n êm phong ký hiệu “VC1”, bên trong có: 01 (Một v ên gạch vỡ có kích thước (07x09x5,5 cm (“Gạch 01a” ; 01 (Một mảnh gạch vỡ có kích thước (14x09x5,5 cm (“Gạch 01b” ; 03 (Ba v ên gạch cùng có kích thước (21x09x5,5 cm (“Gạch 02”, “Gạch 03”, “Gạch 04” ; 01 (Một đ dép tổ ong m u trắng, đã qua sử dụng (“Dép 01” ; 01 (Một v ên đá sáng m u, kh ng rõ hình; kích thước phần d nhất l 11 cm, phần rộng nhất l 06 cm, phần cao nhất l 05cm (“Đá 01” ; 01 (Một Hộp n êm phong ký hiệu “VC2”, bên trong có: 01 (Một con dao quắm có tổng ch ều d 59cm; chu gỗ, lưỡ sắc một bên v cong, nhọn ở phần đầu mũ (“Dao 01” ; 01 (Một con dao quắm có tổng ch ều d 62cm; chu gỗ quấn dây cao su m u đen; lưỡ sắc một bên v cong, nhọn ở phần đầu mũ (“Dao 02” ; 03 (Ba đoạn gậy gỗ cùng có đường kính 3,5cm, có ch ều d lần lượt l 75cm, 30cm v 23cm (“Gậy 01”

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết 326 của Quốc hộ các bị cáo phả chịu án phí theo quy định

Trong phần tranh luận bị cáo v ngườ bị hạ kh ng tranh luận vớ luận tộ của V ện k ểm sát

Luật sư b o chữa cho bị cáo H phát b ểu: Đồng ý vớ cáo trạng đạ d ện V ện k ểm sát truy tố v luận tộ đố vớ bị cáo H về tộ “Cố ý gây thương tích” l đúng, nhưng kh ng đồng ý về v ệc truy tố v luận tộ đố vớ bị cáo H theo khoản 2 Đ ều 134 Bộ luật hình sự, bị cáo H chỉ phả chịu trách nh ệm hình sự theo khoản 1 của Đ ều 134 Bộ luật hình sự, do vậy bị cáo được hưởng thêm tình t ết g ảm nhẹ đó l “Phạm tộ lần đầu thuộc trường hợp ít ngh êm trọng v áp dụng Đ ều 65 của Bộ luật hình sự cho bị cáo được hưởng án treo, cả tạo tạ địa phương

Đạ d ện V ện k ểm sát g ữ nguyên quyết định truy tố v luận tộ cũng như mức hình phạt đố vớ bị cáo H vì bản kết luận g ám định l 11% nên v ệc truy tố v luận tộ đố vớ bị cáo H l đảm bảo căn cứ, đúng quy định

Luật sư b o chữa cho bị cáo L v bị cáo T phát b ểu: V ệc truy tố v luận tộ đố vớ bị cáo L v bị cáo T l đúng, đề nghị Hộ đồng xét xử áp dụng Đ ều 15 v Đ ều 54 Bộ luật hình sự cho các bị cáo hưởng mức án dướ khung hình phạt v x n được hưởng mức án nhẹ nhất

Lờ nó sau cùng, các bị cáo đều nhận lỗ v x n g ảm nhẹ hình phạt

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nộ dung vụ án, căn cứ v o các t l ệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tạ ph ên tòa, Hộ đồng xét xử nhận định như sau:

Quá trình khở tố vụ án, đ ều tra, truy tố v xét xử, Đ ều tra v ên, ểm sát v ên đã thực h ện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Quá trình đ ều tra v tạ ph ên tòa các bị cáo, ngườ bị hạ , Luật sư v ngườ tham g a tố tụng khác kh ng có ý k ến ho c kh ếu nạ về h nh v , quyết định của cơ quan t ến h nh tố tụng, ngườ t ến h nh tố tụng Do đó các h nh v , quyết định tố tụng của ngườ t ến h nh tố tụng thực h ện trong vụ án đảm bảo hợp pháp v đúng quy định của pháp luật

Về nộ dung vụ án: Lờ kha nhận tộ của các bị cáo trong quá trình đ ều tra phù hợp vớ lờ kha của ngườ bị hạ , ngườ l m chứng, các kết luận g ám định v các t l ệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án Hộ đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận:

hoảng 15 g ờ 45 phút, ng y 05/3/2019, tạ đoạn đường bê t ng thuộc xóm B, xã B, huyện Đ, tỉnh Thá Nguyên, La Công H có hành vi dùng dao chém 01 nhát v o thá dương trán trá của La T ến L, gây thương tích cho L vớ tỷ lệ tổn thương cơ thể l 11% Do bị H chém v o đầu, L g ằng được dao của H, L đã cùng vớ La T ến T (con trai L) có hành v đuổ đánh, chém H. L dùng dao chém nh ều nhát v o vùng đầu của H. T cầm dao chém, dùng gậy đánh, dùng gạch đập v o đầu H gây thương tích cho H vớ tỷ lệ tổn thương cơ thể l : 63% (sáu mươ ba phần trăm T và L đã bồ thường cho H số t ền 150 000 000 đồng, L không yêu cầu H phả bồ thường cho L.

Vớ h nh v nêu trên, cáo trạng của V ện k ểm sát nhân dân tỉnh Thá Nguyên truy tố đố vớ bị cáo La Công H về tộ “Cố ý gây thương tích” theo đ ểm đ khoản 2 Đ ều 134 Bộ luật hình sự; bị cáo La T ến T v bị cáo La T ến L về tộ “G ết ngườ ” theo khoản 2 Đ ều 123 Bộ luật hình sự l đúng ngườ , đúng tộ , đúng quy định của pháp luật

Nội dung Điều 134. Tội Cố ý gây thƣơng tích quy định:

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a, Dùng…, hung khí nguy hiểm…

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm

a, …

đ, Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này”.

Nội dung Điều 123. Tội Giết ngƣời quy định:

"1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

.....

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.”

Xét tính chất vụ án l rất ngh êm trọng, h nh v phạm tộ của các bị cáo La T ến L và La T ến T l nguy h ểm cho xã hộ , đã xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của ngườ khác một cách trá pháp luật Chỉ vì mâu thuẫn từ trước về v ệc h ến đất l m đường g ao th ng n ng th n, ha bị cáo L và H đã có lờ qua t ếng lạ nh ều lần m c dù đã được mọ ngườ can ngăn Bị cáo L v T thực h ện h nh v phạm tộ một phần do lỗ của H, do H dùng dao d 59 cm, bản rộng 4,5 cm, lưỡ sắc chém 1 nhát trúng v o khu vực thá dương đỉnh trá của L trước nên mớ dẫn đến v ệc bị cáo T và L dùng dao chém H. Hành vi phạm tộ của các bị cáo L, T đã gây tâm lý hoang mang trong quần chúng nhân dân, ảnh hưởng xấu đến tình hình an n nh, trật tự tạ địa phương, vì vậy cần phả được xử lý ngh êm m nh bằng pháp luật hình sự

H nh v của bị cáo H l ngh êm trọng, nguyên nhân xảy ra vụ án l do bị cáo H đã xâm phạm đến sức khoẻ của L trước dẫn đến h nh v trá pháp luật của các bị cáo T, L sau. H nh v của bị cáo H đã gây mất đo n kết trong xóm l ng, gây mất trật tự trị an địa phương, xã hộ nh hưởng đến v ệc thực h ện chủ trương l m đường n ng th n ở địa phương H nh v của bị cáo H phả xử lý bằng pháp luật hình sự để g áo dục bị cáo đồng thờ răn đe phòng chống tộ phạm chung

Về nhân thân v các tình t ết tăng n ng, g ảm nhẹ trách nh ệm hình sự của các bị cáo thấy:

Ba bị cáo La Công H, La T ến L và La T ến T trước kh phạm tộ đều có nhân thân tốt, chưa có t ền án, t ền sự Quá trình đ ều tra v tạ ph ên to các bị cáo đều th nh khẩn kha báo, ăn năn hố cả nên cả ba bị cáo L, T, H được hưởng tình t ết g ảm nhẹ trách nh ệm hình sự l ngườ phạm tộ th nh khẩn kha báo, ăn năn hố cả quy định tạ đ ểm s khoản 1 Đ ều 51 Bộ luật hình sự

Bị cáo H l ngườ có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức ho c khả năng đ ều kh ển h nh v của mình được quy định tạ đ ểm q khoản 1 Đ ều 51 của Bộ luật hình sự, ngo ra bị cáo H có ng nộ l ngườ có c ng vớ cách mạng, được nh nước t ng thưởng H5, Huy chương Tạ ph ên to bị cáo L x n Hộ đồng xét xử g ảm nhẹ hình phạt cho bị cáo H nên bị cáo H được hưởng thêm các tình t ết g ảm nhẹ theo quy định tạ khoản 2 Đ ều 51 của Bộ luật Hình sự Bị cáo H kh ng phả chịu tình t ết tăng n ng trách nh ệm hình sự nào.

Ha bị cáo La T ến L v La T ến T phạm tộ trong trong trường hợp bị kích động về t nh thần do h nh v trá pháp luật của H gây ra được quy định tạ đ ểm e khoản 1 Đ ều 51 của Bộ luật hình sự Quá trình g ả quyết vụ án, bị cáo L v bị cáo T đã bồ thường 150 000 000đ (một trăm năm mươ tr ệu đồng cho H nên bị cáo L v bị cáo T được hưởng tình t ết g ảm nhẹ quy định tạ đ ểm b khoản 1 Đ ều 51 của Bộ luật hình sự Ngo ra ng La T ến Ứ (L bố đẻ của bị cáo L, cũng l ng nộ của bị cáo T) và ông La T ến V2 (L ng nộ của bị cáo L) là ngườ có th nh tích trong kháng ch ến, được nh nước t ng thưởng Huân, Huy chương, Bằng khen v tạ ph ên to bị cáo H cũng x n Hộ đồng xét xử g ảm nhẹ hình phạt cho bị cáo L v bị cáo T do vậy các bị cáo L, T được hưởng tình t ết g ảm nhẹ theo quy định tạ khoản 2 Đ ều 51 của Bộ luật hình sự Bị cáo L không phả chịu tình t ết tăng n ng trách nh ệm hình sự n o R êng bị cáo T thực h ện tộ phạm một cách quyết l ệt, trong kh H đã kh ng còn khả năng chống đỡ v nh ều lần được mọ ngườ can ngăn cho nên bị cáo T phả chịu 01 tình t ết tăng n ng: “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng” quy định tạ đ ểm e khoản 1 Đ ều 52 Bộ luật Hình sự Ha bị cáo phạm tộ chưa đạt nên áp dụng Đ ều 15, Đ ều 57 Bộ luật hình sự để quyết định hình phạt

Xét thấy: Đề nghị của đạ d ện V ện k ểm sát về Đ ều luật áp dụng và hình phạt đố vớ các bị cáo tạ ph ên tòa l có căn cứ

Đề nghị của các Luật sư b o chữa cho các bị cáo Hộ đồng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật

Về trách nh ệm dân sự: Các bị cáo v ngườ bị hạ đã thoả thuận tạ ph ên to ng y h m nay xong nên Hộ đồng xét xử gh nhận sự tự nguyện n y của các bị cáo v ngườ bị hạ

Vật chứng vụ án: Áp dụng Đ ều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự v Đ ều 47 Bộ luật hình sự: Các vật chứng đã thu g ữ trong quá trình g ả quyết vụ án xét thấy kh ng còn g á trị sử dụng cần tịch thu t êu hủy

Trong vụ án n y, ngo La T ến L và La T ến T còn có La T ến Q (Là con trai của La T ến L) cũng có h nh v dùng gạch ném La Công H khi H đang nằm gục tạ bã đất trống Xét thấy: Q không trực t ếp chứng k ến kh H dùng dao chém L; khi Q đến thì H đã bị chém nằm gục trên đất, L và T đã được mọ ngườ can ngăn, kh ng a chém H nữa; thấy bố bị thương chảy máu ở đầu kh ến Q tức g ận, Q tự ý cầm 01 đoạn gậy gỗ định lao v o đánh H thì bị chị H2 can ngăn, g ằng gậy gỗ ném đ ; Q t ếp tục chạy đ nh t gạch để ném về phía H 03 lần từ khoảng cách 04m, trong đó Q xác định ném v ên thứ 03 trúng v o vùng đầu, gáy ho c lưng của H (V ệc l m của Q là hoàn toàn độc lập, kh ng có sự trao đổ , b n bạc ho c t ếp nhận ý chí từ L, T ; về thương tích của H: Thương tích gây ra bở vật t y gồm có “sây sát da vùng lưng” và “01 vết bầm tím vai lưng” gây tỷ lệ tổn thương cơ thể l 0% (Các thương tích còn lạ được gây ra bở vật có cạnh sắc Do đó h nh v nêu trên của La T ến Q kh ng phạm v o tộ “Cố ý gây thương tích” ho c tộ “Cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh” quy định tạ Đ ều 134, Đ ều 135 Bộ luật Hình sự.

. Quá trình đ ều tra La T ến L còn khai H dùng gạch ném trúng khuỷu tay L trước kh lao v o chém H Tuy nh ên tạ bệnh án của Bệnh v ện đa khoa huyện Đ xác định kh ng có các dấu vết xước trên khuỷu tay L, H kh ng thừa nhận v ệc được ném gạch v o L, các t l ệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án cũng kh ng đủ căn cứ l m rõ h nh v như lờ kha của L.

Về án phí: Bị cáo La T ến T, La Công H phả chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định Bị cáo La T ến L kh ng phả chịu án phí hình sự do bị cáo l ngườ cao tuổ

. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo, người bị hạ có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o Đ ều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự;

Tuyên bố: Bị cáo La T ến T, La T ến L phạm tộ “G ết ngườ ” thuộc trường hợp chưa đạt Bị cáo La Công H phạm tộ "Cố ý gây thương tích"

1. Về hình phạt:

- Áp dụng khoản 2 Đ ều 123; đ ểm b, s, e khoản 1 v khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 15; khoản 3 Đ ều 57; Đ ều 54; Đ ều 38 Bộ luật hình sự; Xử phạt bị cáo La T ến L 05 (năm năm tù, thờ hạn tù tính từ ng y 17/11/2023

- Áp dụng khoản 2 Đ ều 123; đ ểm b, s, e khoản 1 v khoản 2 Đ ều 51; đ ểm e khoản 1 Đ ều 52; Đ ều 15; khoản 3 Đ ều 57; Đ ều 54; Đ ều 38 Bộ luật hình sự; Xử phạt bị cáo La T ến T 06 (sáu năm tù, thờ hạn tù tính từ ng y 09/6/2023.

Áp dụng Đ ều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự quyết định tạm g am bị cáo La T ến L, La T ến T 45 (bốn mươ lăm ng y, kể từ ng y tuyên án để đảm bảo th hành án.

- Áp dụng đ ểm đ khoản 2 Đ ều 134; đ ểm s, q khoản 1 v khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 38 Bộ luật hình sự; Xử phạt bị cáo La Công H 24 (ha mươ tư tháng tù Thờ hạn tù tính từ ng y 06/5/2024 ng y bị cáo bị tạm g am trong vụ án khác.

2. Trách nhiệm dân sự: Do các bị cáo v ngườ bị hạ đã thoả thuận xong nên Hộ đồng xét xử kh ng xem xét

3. Vật chứng vụ án: Căn cứ v o Đ ều 47 Bộ luật hình sự, Đ ều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu t êu hủy:

- 01 (một hộp n êm phong ký h ệu VC1, bên trong có 01 v ên gạch vỡ có kích thước (07 x 09 x 5,5 cm (Gạch 01a ; 01 mảnh gạch vỡ có kích thước (14 x 09 x 5,5 cm (Gạch 01b ; 03 v ên gạch cùng có kích thước (21 x 09 x 5,5 cm (Gạch 02, gạch 03, gạch 04 ; 01 đ dép to m u trắng, đã qua sử dụng (dép 01 ; 01 v ên đá sáng m u, kh ng rõ hình; kích thước phần d nhất l 11 cm, phần rộng nhất l 06 cm, phần cao nhất l 05 cm (Đá 01

- 01 (một hộp n êm phong ký h ệu VC2 bên trong có 01 con dao quắm có tổng ch ều d 59 cm; chu gỗ, lưỡ sắc một bên v cong, nhọn ở phần đầu mũ (Dao 01 ; 01 con dao quắm có tổng ch ều d 62 cm; chu gỗ quấn dây cao su m u đen; lưỡ sắc một bên v cong, nhọn ở phần đầu mũ (Dao 02 ; 03 đoạn gậy gỗ cùng có đường kính 3,5 cm có ch ều d lần lượt l 75 cm, 30 cm, 23 cm (gậy 01).

(Tình trạng, số lượng vật chứng như biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 63 ngày 21 tháng 3 năm 2024 giữa C ng an tỉnh T với Cục THADS tỉnh T).

4. Án phí: Căn cứ khoản 2 Đ ều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hộ quy định về án phí, lệ phí To án: Buộc bị cáo La T ến T, La Công H mỗ bị cáo phả chịu 200 000đ (ha trăm nghìn đồng t ền án phí hình sự sơ thẩm Bị cáo La T ến L được m ễn án phí do l ngườ cao tuổ

Bị cáo, ngườ bị hạ có m t tạ ph ên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thờ hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án

Cỡ chữ