vanban.org

Bản án 72/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản

1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; 227, 228; 235; 266; 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; p dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51, 53 Luật Hôn nhân và Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONGCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 13 - 9 - 2024
V/v “Tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Quang Đông

2. Bà Ngụy Mộng Cầm

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà B i Thị B Di m - Th ký Tòa

án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

tham gia phiên tòa: Bà Phùng Kim Tho - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 9 năm 2024, t i trụ s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh

Long, tỉnh Vĩnh Long x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 272/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024, về tranh chấp “Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đ a vụ án ra x t xử số: 88/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024, giữa các đ ơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1977; nơi c trú: Ấp N, thị

trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (có đơn xin vắng mặt).

* Bị đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm 1980; nơi c trú: Số E, đ ờng T,

Ph ờng D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* T i đơn kh i kiện ngày 20/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án

nguyên đơn Võ Thị Ngọc T trình ày:

Về hôn nhân: Bà T và ông Đặng Văn C có thời gian tìm hiểu quen iết

nhau, không có t ch c l c i và sống chung v i nhau nh v ch ng t khoảng năm 2005 đến năm 2006, không có đăng ký kết hôn. T năm 2006 đến nay không sống chung. Nguyên nhân không sống chung là không còn tình cảm v ch ng, mỗi ng ời có cuộc sống riêng. Nay à T nhận thấy không thể tiếp tục duy trì cuộc sống chung đ c nữa, à T đề nghị Tòa án giải quyết tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa à T và ông Đặng Văn C;

Về con chung: Bà T và ông C trong thời gian sống chung, có 01 con chung

tên Đặng Ngọc L, sinh ngày 18/02/2006, Ngọc L đã tr ng thành tự nuôi sống ản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung: Ông, à không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về n chung: Ông, à không có n ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

* T i Tờ t ờng trình ngày 21/8/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án ị

đơn ông Đặng Văn C trình bày: Ông C đã nhận đ c các tài liệu, ch ng c của bà T và không có ý kiến gì về tài liệu, ch ng c à Tâm giao n. Về quan hệ hôn nhân: Ông C và bà Võ Thị Ngọc T có thời gian tìm hiểu quen iết nhau ch a đ c 01 tháng, không có t ch c l c i và sống chung v i nhau nh v ch ng t đầu năm 2005 đến đầu năm 2006, không có đăng ký kết hôn. T đầu năm 2006 đến nay không sống chung. Nguyên nhân do ông C và bà T ất đ ng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, th ờng hay cự cãi, không ai quan tâm lẫn nhau và mỗi ng ời có cuộc sống riêng. Hiện nay mỗi ng ời có gia đình và có cuộc sống riêng; ông C đ ng ý yêu cầu của à T về việc à T yêu cầu tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa ông C và bà Võ Thị Ngọc T;

Về con chung: Ông C và bà T trong thời gian sống chung, có 01 con chung

tên Đặng Ngọc L, sinh ngày 18/02/2006. Sau khi bà T sinh con xong đ c gần 1 tháng thì ông C cùng con Đặng Ngọc L về sống Vĩnh Long đến nay, con do ông C nuôi d ỡng t tháng 3/2006 đến nay, à T không thăm nom con, không cấp d ỡng nuôi con. Nay, con Ngọc L đã tr ng thành tự nuôi sống ản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung: Ông C và bà T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về n chung: Ông C và bà T không có n chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm,

T i phiên tòa sơ thẩm, à T đề nghị x t xử vắng mặt do ận công việc đi

làm ăn xa và ảo l u các ý kiến đã trình ày.

T i phiên tòa sơ thẩm, ông C có đơn xin x t xử vắng mặt do ận công việc

làm thuê không xin vắng đ c, ông xin ảo l u ý kiến đã trình ày, đề nghị Tòa án xem x t chấp nhận yêu cầu của bà T.

Đ ơng sự không xuất trình ch ng c nào m i.

* kiến phát iểu của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long giải quyết vụ án đúng

thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật t khi thụ lý đơn kiện cho đến khi đ a vụ án ra x t xử, thời h n chuẩn ị x t xử đảm ảo theo quy định, Thẩm phán, Th ký, Hội đ ng x t xử đều tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự và việc chấp hành pháp luật của những ng ời tham gia tố tụng đ c thực hiện tốt.

Đề nghị áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

2015; Điều 9, 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về nội dung: Bà T và ông C không đăng ký kết hôn, đã vi ph m vào Điều 9

Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị không công nhận quan hệ v ch ng giữa à Võ Thị Ngọc T và ông Đặng Văn C; về con chung: Bà T và ông C có 01 con chung tên Đặng Ngọc L, sinh ngày 18/02/2006, Ngọc L đã tr ng thành nên không đặt ra giải quyết; về tài sản chung và n chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ ng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đ c thẩm tra t i phiên

tòa và căn c vào các đơn xin vắng mặt t i phiên tòa. Hội đ ng x t xử nhận định:

1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn c vào đơn kh i

kiện của nguyên đơn à Võ Thị Ngọc T yêu cầu tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa à và ông Đặng Văn C. Vì vậy, đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định t i khoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình. X t yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Hội đ ng x t xử nhận thấy: Bị đơn ông Đặng Văn C có địa chỉ c trú trên địa àn thành phố V nên đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định t i các Điều 28, 35, 36, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Qua quá trình giải quyết vụ án, à T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt;

ông C có đơn xin x t xử vắng mặt. Tòa án tiến hành m phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai tài liệu, ch ng c ; ông Đặng Văn C trình bày có c ng ý kiến v i à T về yêu cầu tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa à T và ông C.

Bà T và ông C đều có đơn đề nghị x t xử vắng mặt theo quy định t i khoản

1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đ ng x t xử tiến hành x t xử vụ án vắng mặt các đ ơng sự.

2 Về nội dung:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Giữa à T và ông C không có t ch c đám c i

và tự nguyện sống chung nh v ch ng, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nh ng ông, à không đăng ký kết hôn, đã vi ph m vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong thời gian sống chung, à T và ông C xảy ra mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn đ c, cuộc sống hôn nhân không có h nh phúc, tình cảm không còn. Ông, à không còn sống chung t năm 2006 đến nay, quan hệ hôn nhân không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa v ch ng nên pháp luật không công nhận quan hệ v ch ng. X t thấy, à T yêu cầu và ông C đ ng ý là có cơ s chấp nhận, ph h p v i quy định của pháp luật. Do đó, Hội đ ng x t xử thống nhất áp dụng các Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình nên ghi nhận yêu cầu tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa à T và ông C;

2.2 Về con chung: Bà T và ông C có 01 con chung tên Đặng Ngọc L, sinh

ngày 18/02/2006, Ngọc L đã tr ng thành tự nuôi sống ản thân nên Hội đ ng x t xử không đặt ra giải quyết;

2.3 Về tài sản chung: Bà T và ông C không có tài sản chung, không yêu

cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng x t xử không đặt ra giải quyết;

2.4 Về n chung: Không có.

Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ

thẩm theo quy định phát luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản

1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; 227, 228; 235; 266; 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

p dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51, 53 Luật Hôn nhân và

gia đình năm 2014.

p dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH

14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên : Chấp nhận toàn ộ yêu cầu kh i kiện của à Võ Thị Ngọc T.

1. Về hôn nhân: Tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa à Võ

Thị Ngọc T và ông Đặng Văn C;

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Ngọc L, sinh ngày

18/02/2006, Ngọc L đã tr ng thành tự nuôi sống ản thân, không đặt ra giải quyết;

3. Về tài sản chung: Bà T và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên

không đặt ra giải quyết;

4. Về n chung: Không có, không đặt ra giải quyết;

5. Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm

300.000đ ng ( a trăm nghìn) đ c tr vào tiền t m ng án phí 300.000đ ng đã nộp theo iên lai thu tiền số N0 0007108 ngày 24/7/2024 t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

n xử sơ thẩm công khai, các đ ơng sự có mặt có quyền làm đơn kháng

cáo trong thời h n 15 (m ời lăm) ngày kể t ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt t i phiên tòa thì thời h n kháng cáo tính t ngày nhận đ c ản án hoặc ản án đ c niêm yết h p lệ.

Cỡ chữ