- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "buôc thực hiên nghia vu"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Bá S.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2024/DS-ST Ngày: 30/9/2024 Về việc “Tranh chấp về buộc thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng dân sự” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ung Thị Ngọc Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trịnh Thị Bình Ông Nguyễn Duy Phƣơng
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Vũ Thị Vi - Cán bộ Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phƣớc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thu– Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại Hội trƣờng xét xử Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp về buộc thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng dân sự” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 156/2024/QĐXXST-DS ngày 27/8/2024 giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Bá S, sinh năm 1987. Địa chỉ: 4, Nguyễn Thị Minh K, KP. H, P. T, TP ., tỉnh Bình Dƣơng (có mặt)
Bị đơn: Công ty TNHH C. Địa chỉ: Số C, tổ C, xã M, thị xã C, tỉnh Bình Phƣớc.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị P – Giám đốc
Ngƣời đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Đƣờng Hữu P1. Địa chỉ: 1 khu C, P. T, TP ., TP . (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Lê Bá S trình bày:
Căn cứ vào Văn bản thoả thuận số 01/SP/VBTT Ngày 24/05/2021 tại văn phòng C ở A N, Phƣờng E, Quận P. Ông S đƣợc bà Nguyễn Thị P và Nhân viên tƣ vấn về Dự án Khu dân cƣ P tại ấp F xã N và Ấp G xã M, huyện C, Tỉnh Bình Phƣớc. Sau khi tìm hiểu về chính sách cũng nhƣ tiến độ thanh toán ông S đã ký văn bản thoả thuận đăng ký nguyện vọng tham gia đăng ký chọn mua (giữ chỗ) 23 nền đất tại dự án trên với số tiền giữ chổ số tiền 1.150.000.000đ. Sau khi ông S thanh toán tiền đủ cho Công ty và đã đến hạn bàn giao đất nhƣng công ty vẫn nhiều lần gia hạn thời gian bàn giao với nhiều lý do. Ngày 06/04/2023, công ty TNHH C cùng bên thứ 3 là Công ty Cổ Phần T đã xuống tại nhà ông S xin đƣợc thu lại 23 nền đất đã đăng ký trên với số tiền là 1.150.000.000 đồng và số tiền lợi nhuận là 1.150.000.000 đồng. Với tổng tiền: 2.300.000.000 đồng. Chậm nhất đến hết ngày 30/06/2023 bên công ty TNHH C- Bất động sản và Xây dựng Song P2 sẽ thanh toán hết số tiền trên cho ông S (Theo biên bản thoã thuận ngày 06/04/2023). Tiếp tục vào ngày 22/08/2023, Công ty TNHH C lại gửi văn bản thoả thuận xin gia hạn thanh toán toàn bộ số tiền gốc 1.150.000.000đ chậm nhất đến ngày 16/10/2023 và số tiền lãi 1.150.000.000đ chậm nhất đến ngày 31/10/2023 (Theo văn bản thoả thuận ngày 22/08/2023). Nhƣng đến thời điểm hiện nay kể từ ngày ký văn bản thoả thuận và nộp tiền đến nay đã gần 03 năm nhƣng công ty TNHH C chƣa thực hiện đúng nhƣ các nội dung tại các văn bản cam kết.
Nay ông S khởi kiện yêu cầu Toà án buộc công ty TNHH C - Bất động sản và Xây dựng Song P2 phải trả lại số tiền 2.300.000.000 đồng cho ông S nhƣ đã thoả thuận ngày 06/04/2023, Đồng thời tiền lãi suất trả chậm với mức lãi là 10%/năm tính từ ngày ký văn bản thoả thuận tạm tính là 134.000.000 đồng.
Người đại diện theo uỷ quyền của Công ty TNHH C – ông Đường Hữu P1 trình bày:
Ông P1 thống nhất với lời trình bày của ông S về việc giao kết chuyển nhƣợng 23 lô đất tại Dự án Khu dân cƣ P tại ấp F xã N và Ấp G xã M, huyện C, Tỉnh Bình Phƣớc cũng nhƣ việc thoả thuận giữa các bên và số tiền hiện nay phía công ty TNHH C- Bất động sản và Xây dựng Song P2 còn nợ ông S 2.300.000.000 đồng. Công ty TNHH C và Xây dựng Song P2 đồng ý trả cho ông S số tiền 2.300.000.000 đồng. Tuy nhiên, do điều kiện hiện nay kinh tế khó khăn nên công ty làm ăn thua lỗ chƣa có tiền thanh toán cho ông S nhƣ thoả thuận. Phía công ty TNHH C- Bất động sản và Xây dựng Song P2 mong ông S tạo điều kiện cho công ty một thời gian nữa sẽ thanh toán hết nợ cho ông S. Còn lãi suất thì công ty TNHH C không đồng ý trả vì khi chốt nợ công ty đã chốt tiền lời cho ông Sinh từ 1.150.000.000 đồng lên 2.300.000.000 đồng, ông S đã có lợi nhuận trong đó nên không đồng ý thêm tiền lãi nào khác
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn ông Lê Bá S thay đổi 1 phần yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị đơn thành toán lãi với mức lãi suất 0,833%/tháng với thời hạn theo nhƣ thoả thuận thanh toán tại Văn bản thoả thuận ngày 22/8/2023 và không cung cấp thêm chứng cứ nào khác.
Ngƣời Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn công ty TNHH C – ông Đƣờng Hữu P1 vắng mặt
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: chấp hành đúng quy định tại Điều 48 BLTTDS về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định tƣ cách pháp lý và mối quan hệ giữa những ngƣời tham gia tố tụng trong vụ án, về thời hiệu khởi kiện, hình thức và nội dung đơn khởi kiện, về thủ tục nhận đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thủ tục tiến hành phiên họp kiểm tra về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tuân thủ về thủ tục tống đạt và giao các văn bản tố tụng cho đƣơng sự và Viện kiểm sát, Quyết định đƣa vụ án ra xét xử, chuyển hồ sơ vụ án, tạm ứng án phí, hạn chuẩn bị xét xử. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa dân sự sơ thẩm.
Về việc chấp hành theo quy định của pháp luật của các đƣơng sự: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tại các Điều 70, 71, 72 BLTTDS. Tại phiên toà ngƣời đại diện theo uỷ quyền của bị đơn vắng mặt không thực hiện đầy đủ các quy định tại các điều 70, 72 BLTTDS
Quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 186, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 116, 117, 118, 119, 280, 357 385, 398, 401, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đề nghị tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Bá S. Buộc công ty TNHH C có trách nhiệm thanh toán cho ông Lê Bá S số tiền 2.300.000.000 đồng và 215.219.424 đồng tiền lãi. Về án phí: Đề nghị hội đồng xét xử xem xét buộc bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của các đƣơng sự trong quá trình giải quyết vụ án có cơ sở xác định đây là vụ án “Tranh chấp về buộc thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng dân sự” theo quy định tại điều khoản 2 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và điều 280 Bộ luật dân sự năm 2015. Do bị đơn công ty TNHH C có trụ sở tại số C, tổ C, xã M, thị xã C, tỉnh Bình Phƣớc nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phƣớc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án là chƣa chính xác, nên quan hệ pháp luật trong vụ án đƣợc xác định lại nhƣ đã nêu trên.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Bá S, Hội đồng xét xử xét thấy:
Giữa ông Lê Bá S và công ty TNHH C (gọi tắt là công ty C) có thoả thuận giao dịch bằng Văn bản thoả thuận số 01/SP/VBTT Ngày 24/05/2021 về việc ông S tham gia đăng ký chọn mua (giữ chỗ) 23 nền đất tại Dự án Khu dân cƣ P tại ấp F xã N và Ấp G xã M, huyện C, Tỉnh Bình Phƣớc với số tiền 1.150.000.000đ). Sau khi ông S thanh toán tiền đủ cho Công ty và đã đến hạn bàn giao đất nhƣng công ty vẫn nhiều lần gia hạn thời gian bàn giao nhƣng không thực hiện đƣợc. Ngày 06/04/2023, Công ty C và ông S đã thoả thuận công ty C đƣợc thu lại 23 nền đất đã đăng ký trên với số tiền gốc là 1.150.000.000 đồng và số tiền lợi nhuận là 1.150.000.000 đồng, tổng tiền là 2.300.000.000 đồng. Chậm nhất đến hết ngày 30/06/2023 bên công ty C sẽ thanh toán hết số tiền trên cho ông S. Đến ngày 22/08/2023, công ty C xin gia hạn thanh toán toàn bộ số tiền gốc 1.150.000.000 đồng chậm nhất đến ngày 16/10/2023 và số tiền lãi 1.150.000.000 đồng chậm nhất đến ngày 31/10/2023. Nhƣng đến thời điểm hiện nay kể từ ngày ký văn bản thoả thuận và nộp tiền đến nay đã gần 03 năm nhƣng công ty TNHH C chƣa thực hiện đúng nhƣ các nội dung tại các văn bản cam kết. Phía bị đơn cũng thống nhất các bên có thoả thuận giao dịch và nợ tiền nhƣ ông S trình bày, đồng ý trả cho ông S số tiền 2.300.000.000 đồng nhƣng mong ông S tạo điều kiện cho công ty một thời gian nữa sẽ thanh toán hết nợ cho ông S. Về lãi suất thì công ty C không đồng ý trả vì khi chốt nợ công ty đã chốt tiền lời cho ông Sinh từ 1.150.000.000 đồng lên 2.300.000.000 đồng, ông S đã có lợi nhuận trong đó nên không đồng ý thêm tiền lãi nào khác. Nhƣ vậy, việc các bên tham gia ký kết hợp đồng đều đúng thẩm quyền, ký kết trên tinh thần tự nguyện, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Hợp đồng đƣợc lập thành văn bản theo đúng quy định tại các Điều 116, 117, 118, 119, 385, 398, 401 của Bộ luật Dân sự. Việc công ty C chậm thanh toán đã vi phạm quyền và nghĩa vụ đã thoả trong hợp đồng, do đó căn cứ Điều 280 Bộ luật dân sự cần buộc công ty C phải thanh toán cho ông Lê Bá S số tiền 2.300.000.000 đồng
Về lãi suất: Do công ty C đã vi phạm thời hạn thanh toán đƣợc thoả thuận tại Điều 1 của Văn bản thoả thuận ngày 22/8/2023 nên công ty C phải thanh toán lãi cho ông S theo quy định tại điều 357 và 468 Bộ luận dân sự 2015. Do đo, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông S về lãi suất và lãi suất đƣợc tính nhƣ sau:
Đối với khoản tiền vốn 1.150.000.000 đồng: 1.150.000.000đồng x 0,833% x 11 tháng 14 ngày (16/10/2023 đến ngày 30/9/2024) = 109.844.924 đồng
Đối với khoản tiền lời 1.150.000.000đồng: 1.150.000.000 đồng x 0,833% x 11 tháng 00 ngày (31/10/2023 đến ngày 30/9/2024) = 105.374.500 đồng
Tổng lãi: 215.219.424 đồng
Đối với ý kiến của công ty C về việc không đồng ý trả lãi không đƣợc Hội đồng xét xử chấp nhận bởi lẽ các bên thoả thuận thanh toán tiền vốn và lợi nhuận. Tại mục 2.1 của Điều 2 văn bản thoả thuận ngày 06/4/2023 công ty C cam kết sẽ thanh toán đầy đủ 2.300.000.000 đồng cho ông S trong trƣờng hợp số tiền thực tế sau khi chào bán thu về không đủ 2.300.000.000 đồng. Nhƣ vậy số tiền 1.150.000.000 đồng này là lợi nhuận không phải lãi suất. Việc công ty C đã vi phạm thời hạn thanh toán hoàn lại tiền gốc và thanh toán lợi nhuận thì phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nhƣ đã phân tích trên
Về án phí dân sự sơ thẩm: do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận nên công ty C phải chịu án phí dân sự có giá ngạch 82.495.978 đồng. Nguyên đơn ông Lê Bá S không phải chịu.
Tại phiên tòa ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phƣớc phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên đƣợc chấp nhận
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 186, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 116, 117, 118, 119, 280, 357 385, 398, 401, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Bá S.
Buộc công ty TNHH C có trách nhiệm thanh toán cho ông Lê Bá S số tiền 2.300.000.000 đồng và 215.219.424 đồng tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH C phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 82.304.388 đồng; Nguyên đơn ông Lê Bá S không phải chịu. Ông S đƣợc nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.340.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004189 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành
3. Đƣơng sự có mặt tại phiên Tòa đƣợc quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đƣơng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc đƣợc tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Bình Phƣớc;
- VKSND tỉnh Bình Phƣớc;
- VKSND thị xã Chơn Thành;
- Chi cục THADS thị xã C;
- Đƣơng sự;
- Lƣu.
Ung Thị Ngọc Thanh
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Xuân Đính Nguyễn Việt Thành Võ Văn V
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phƣớc; - VKSND tỉnh Bình Phƣớc; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Đƣơng sự; - Lƣu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Vân |