- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hồ Thị Thu Tr - Nguyễn Văn Tr1"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 6; đi m a khoản 1 Điều ; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 1 ; khoản Điều
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2024/DS-ST Ngày 29 – 5 – 2024 V/v tranh chấp h i |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Văn M m
Ông Nguy n Văn ol
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Ngọc an – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.
- i di n i n ki m sát nh n d n huy n C tham gia phiên tòa Bà Tr n Bích Tr m - Ki m sát viên
Trong ngày 29 tháng 5 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 35/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp h i theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 58/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thu Tr, sinh năm 1970 (Có m t).
Địa chỉ: p C, x T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Nguy n Văn Tr , sinh năm 1970 (V ng m t).
Địa chỉ: p C, x T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
3. Ngư i có quyền l i, ngh a v liên quan: Bà Nguy n Thị C, sinh năm 1975 (V ng m t).
Địa chỉ: p C, x T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/12/2023, và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn à H Th Thu Tr trình bày:
Vào ngày 15/10/2021 âm lịch, ông Nguy n Văn Tr1 và à Nguy n Thị C (tên g i trong danh sách h i là Tr1) có tham gia chơi 1 chưng h i do à làm ch h i (đ u thảo), h i
đ ng, loại h i m t tháng khui m t l n, dây h i có chưng, chưng h i này hiện tại v n chưa m n Ông Tr1 và à C đ
thăm cao hốt chưng h i vào tháng /
âm lịch v i số tiền là
đ ng, à đ chung đ số tiền h i trên cho ng Tr1 và à C. T khi hốt h i đến nay ng Tr1 và à C kh ng đóng h i chết cho à
Nhiều l n à đ trực tiếp ng Tr1 và à C yêu c u trả d t đi m tiền h i cho à nhưng ng Tr1 và à C c diện lý do tránh m t, h a h n, kỳ k o kh ng trả Xét thấy, ng Tr1 và à C kh ng có thiện ch trả số tiền h i cho à nên à yêu c u trả số tiền h i đ chung vào tháng /
là
đ ng và số tiền h i chết kh ng đóng t tháng 9/2022 âm lịch đến ngày xét xử sơ thẩm v án, còn th i gian chưa đóng t khi xét xử sơ thẩm đến khi m n h i th à kh ng yêu c u Nếu hết th i hạn h i mà ng Tr1 và à C kh ng trả số tiền h i còn lại th à s kh i kiện thành v kiện khác
Bà Tr yêu c u ng Nguy n Văn Tr1 và à Nguy n Thị C phải có trách nhiệm trả cho à số tiền h i đ chung là
đ ng và số tiền h i chết t ngày 1 /9/ âm lịch đến ngày 1 /11/
âm lịch là 1 tháng x
đ ng
đ ng, t ng số tiền h i mà ng Tr1 và à C phải trả cho à là
đ ng và số tiền h i chết t ngày 1 /12/2023 âm lịch đến ngày xét xử sơ thẩm
Nay à xin r t lại yêu c u đối v i ng Tr1 và à C về việc phải liên đ i trả cho à số tiền h i đ chung là
đ ng Bà yêu c u ng Tr1 và à C trả cho à số tiền h i chết chưa đóng t ngày 1 /9/
âm lịch (ngày 1 /1 /
dương lịch) cho đến ngày 15/11/
âm lịch là 1 tháng x
đ ng
đ ng và số tiền h i chết t ngày 1 /12/2023 âm lịch đến ngày xét xử sơ thẩm, kh ng yêu c u l i suất.
Bị đơn là ông Nguy n Văn Tr1 đ đư c Toà án tống đạt đ y đ các văn ản tố t ng nhưng kh ng đến Toà án theo giấy triệu t p và c ng kh ng gửi cho Toà án văn ản ý kiến c a m nh Đ ng th i, Tòa án có xuống trực tiếp nhà c a ông Tr1 đ ghi nh n ý kiến nhưng ông Tr1 không có m t tại nhà, do v y kh ng ghi nh n đư c ý kiến c a ông Tr1.
Ngư i có quyền l i, ngh a v liên quan là à Nguy n Thị C đ đư c Toà án tống đạt đ y đ các văn ản tố t ng nhưng kh ng đến Toà án theo giấy triệu t p và c ng kh ng gửi cho Toà án văn ản ý kiến c a m nh Đ ng th i, Tòa án có xuống trực tiếp nhà c a à C đ ghi nh n ý kiến nhưng à C không có m t tại nhà, do v y kh ng ghi nh n đư c ý kiến c a à C.
Tại phiên tòa, nguyên đơn à Tr yêu c u ông Tr1 và à C trả số tiền h i còn n tính t ngày 1 /9/
âm lịch (ngày 1 /1 /
dương lịch) cho đến ngày 1 / / (ngày / /
) là tháng x
đ ng
đ ng, kh ng yêu c u l i suất. Bà Tr xin r t lại yêu c u đối v i ng Tr1 và à C về việc phải liên đ i trả cho à số tiền đ chung là
đ ng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C trình bày:
- Về tố t ng: T khi th lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đ thực hiện đ ng quy định c a B lu t Tố t ng dân sự Nguyên đơn đ thực hiện đ y đ quyền và ngh a v tố t ng đư c quy định tại các Điều , 1 c a B lu t Tố t ng dân sự Bị đơn và ngư i có quyền l i, ngh a v liên quan chưa thực hiện đ y đ quyền và ngh a v tố t ng đư c quy định tại các điều , 2, 73 c a B lu t Tố t ng dân sự
- Về n i dung:
+ Đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u kh i kiện c a à Tr đối v i ông Tr1, à C. Bu c ng Tr1 và à C thanh toán cho à Tr số tiền h i còn n tính t ngày 1 /9/
âm lịch (ngày 1 /1 /
dương lịch) cho đến ngày 1 / /
(ngày / /
) là tháng x
đ ng
đ ng, à Tr kh ng yêu c u l i suất nên kh ng xem xét.
+ Đ nh chỉ m t ph n yêu c u kh i kiện c a à Tr về việc yêu c u ng Tr1 và à C thanh toán số tiền h i đ chung là
đ ng
+ Về án ph : Đương sự chịu theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp lu t và thẩm quyền:
Tranh chấp giữa nguyên đơn à H Thị Thu Tr v i ị đơn ông Nguy n Văn Tr1 là “Tranh chấp h i” đư c quy định tại Điều 471 B lu t Dân sự thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án theo quy định tại khoản Điều B lu t Tố t ng dân sự.
Bị đơn ông Nguy n Văn Tr1 có địa chỉ cư tr tại ấp C, x T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C th lý, giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều và đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố t ng dân sự
[ ] Về th t c tố t ng: Ông Nguy n Văn Tr1 và à Nguy n Thị C đ đư c triệu t p h p lệ l n th hai nhưng v n v ng m t kh ng có lý do nên H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ông Tr1, à C theo quy định tại khoản Điều
và khoản Điều
c a B lu t Tố t ng dân sự.
Qua xét h i và tranh t ng tại phiên tòa, nh n định c a H i đ ng xét xử về n i dung tranh chấp c a v án như sau:
Xét yêu c u kh i kiện c a à H Thị Thu Tr về việc yêu c u ng Nguy n Văn Tr1 và à Nguy n Thị C trả số tiền h i chết chưa đóng tính t ngày 1 /9/
âm lịch (ngày 1 /1 /
dương lịch) cho đến ngày 1 / /
âm lịch (ngày / / dương lịch) là tháng x
đ ng
đ ng.
Quá tr nh làm việc tại Tòa án, à Tr xác định có m dây h i 2
đ ng/tháng, m vào ngày 15/10/2021 âm lịch, có chưng, ng Tr1 và à C tham gia 01 chưng. Sau khi khui h i đư c 08 l n (ngày 15/5/2022 âm lịch) th ng Tr1 và à C cao hốt đư c số tiền là 46.800
đ ng. ng Tr1 và à C hốt h i th à Tr chung đ số tiền h i cho ng Tr1 và à C. au khi hốt h i th ng Tr1 và à C có đóng h i chết đư c cho à Tr đư c 03 tháng (t ngày 1 / /
âm lịch đến ngày 1 / /
âm lịch) T ngày 1 /9/20 âm lịch cho đến nay ng Tr1 và à C kh ng đóng h i cho à Tr. Chưng h i này đến nay v n chưa m n Nay à Tr yêu c u ng Tr1 và à C thanh toán số tiền h i t ngày 1 /9/
âm lịch (ngày 1 /1 /
dương lịch) cho đến ngày 15/4/2024 âm lịch (ngày / /
dương lịch) là 20 tháng (nhu n tháng năm 2023 âm lịch) x
đ ng = 40
đ ng và kh ng yêu c u l i suất. Đối v i ng Tr1 và à C, k t khi th lý v án ng Tr1 và à C đ đư c Tòa án tống đạt th ng áo th lý v án h p lệ và th ng áo về các phiên hòa giải, triệu t p đến đ xét xử, nhưng ng Tr1 và à C v n kh ng đến Tòa án đ tham gia tố t ng và c ng kh ng có ất c văn ản nào th hiện ý kiến c a m nh đối v i yêu c u kh i kiện c a à Tr Điều này, cho thấy ng Tr1 và à C kh ng đưa các ch ng c ch ng minh đ ảo vệ quyền và l i ch h p pháp c a m nh và phải tự chịu h u quả pháp lý cho việc kh ng đưa ra ch ng c ch ng minh và v ng m t tại phiên tòa
Tại danh sách h i ngày 15/10/2021 âm lịch do à Tr cung cấp cho Tòa án th có tên “Tr1” Đ ng th i, theo à Mai Tuyết X, à H Thị C1, à Trương Thị h là những ngư i cùng tham gia chơi h i v i ông Tr1, à C xác định ông Tr1 và à C có tham gia 01 chưng h i trong dây h i ngày 15/10/2021 âm lịch do à Tr làm ch h i nhưng sau khi hốt h i th kh ng đóng h i chết cho à Tr. Hơn nữa, tại iên ản làm việc ngày 27/3/2024 c a Tòa án v i ng Tr n Hùng – Trư ng ấp C, x T th ng P tr nh ày “Việc à Tr mở h i làm chủ h i tại đ a ph ơng th kh ng c áo ch nh quy n đ a ph ơng nh ng đ a ph ơng i t à Tr làm chủ h i khi ể n th m i i t ng Tr và à C thi u n h i của à Tr do ng ở g n nhà ng Tr và à C nên c thấy à Tr lại gom ti n h i của ng Tr và à C, ông c h i à Tr lại làm g th à Tr n i gom ti n h i của ng Tr và à C” T đó, H i đ ng xét xử có căn c xác định giữa à Tr v i ng Tr1 và à C có xảy ra giao dịch h i, trên cơ s danh sách h i, sự xác nh n c a những ngư i cùng tham gia chơi h i v i ng Tr1 và à C và ch nh quyền địa phương có căn c xác định ng Tr1 và à C còn n à Tr số tiền h i là 40
đ ng Theo quy định tại đi m c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 19/ 19/NĐ-C ngày 19 tháng năm 19 c a Ch nh ph về h , h i, iêu, phư ng th : “c Ti p t c g p các ph n họ h i để các thành viên khác đ c l nh cho đ n khi thành viên cu i c ng l nh họ h i trong tr ờng h p đ l nh họ h i tr c thành viên khác;”. ng Tr1 và à C đ hốt h i trư c các thành viên khác nhưng lại kh ng thực hiện ngh a v tiếp t c đóng h i chết đ các thành viên khác đư c hốt h i Do đó, H i đ ng xét xử có căn c chấp nh n yêu c u kh i kiện c a à Tr đối v i ng Tr1 và à C về tiền h i, u c ng Tr1 và à C thanh toán cho à Tr số tiền n h i 40
đ ng
Tại đơn kh i kiện ngày 29/12/2023, à Tr yêu c u ng Tr1 và à C phải liên đ i trả cho à số tiền h i đ chung là
đ ng. Tuy nhiên, tại phiên tòa, à Tr yêu c u r t m t ph n yêu c u kh i kiện đối v i ng Tr1 và à C về số tiền h i đ chung là .8
đ ng, H i đ ng xét xử xét thấy việc à Tr r t m t ph n yêu c u kh i kiện đối v i à Tr là hoàn toàn tự nguyện kh ng ai ép u c nên c n đ nh chỉ m t ph n yêu c u kh i kiện c a à Tr đối v i ng Tr1 và à C về số tiền h i đ chung là 46.8
đ ng.
Về yêu c u t nh l i: Tại đơn kh i kiện đề ngày 29/12/2023 và tại phiên tòa, à Tr kh ng yêu c u t nh l i đối v i số tiền h i là 40
đ ng nên H i đ ng xét xử kh ng đ t ra xem xét
Đối v i số tiền h i mà ng Trư ng và à C ng chưa đóng h i chết cho bà Trang tính t ngày 1 / /
âm lịch cho đến khi m n h i th à Trang kh ng yêu c u xem xét, giải quyết nên H i đ ng xét xử kh ng đ t ra xem xét Nếu sau này, các đương sự có phát sinh tranh chấp th có quyền kh i kiện thành v kiện khác
Về án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ng Tr1 và à C phải chịu số tiền án ph đối v i yêu c u c a à Tr đư c chấp nh n là 40.000.000 đ ng v i số tiền án ph 2.000.000 đ ng, n p tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện C.
Bà Tr không phải chịu án phí. Bà Tr đ dự n p tạm ng án ph số tiền là 1.92
đ ng (M t triệu ch n trăm hai mươi ngh n đ ng) theo iên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0012767 ngày 11 tháng 01 năm 4 c a Chi c c Thi hành án dân sự huyện C, đư c nh n lại tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện C.
[ ] T những phân t ch trên chấp nh n l i đề nghị c a đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện C.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo ản án theo quy định c a pháp lu t
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 3 Điều 6; đi m a khoản 1 Điều ; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 1 ; khoản Điều
; khoản Điều
; khoản 2 Điều
; 266, 271 và 273 c a B lu t Tố t ng dân sự;
Căn c vào Điều ; Điều 471; khoản Điều
B lu t Dân sự;
Căn c Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH1 ngày tháng 1 năm 2016 c a Ủy an Thư ng v Quốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án
Căn c Nghị định số 19/ 19/NĐ-C ngày 19 tháng năm 19 c a Ch nh ph về h , h i, iêu, phư ng
Tuyên xử:
1 Chấp nh n m t ph n yêu c u kh i kiện c a à H Thị Thu Tr đối v i ông Nguy n Văn Tr1 và à Nguy n Thị C.
Bu c ông Nguy n Văn Tr1 và à Nguy n Thị C thanh toán cho à H Thị Thu Tr số tiền h i là 40.000.000 đ ng (Bốn mươi triệu đ ng).
K t ngày à H Thị Thu Tr có đơn yêu c u thi hành án, nếu ng Nguy n Văn Tr1và à Nguy n Thị C không thi hành th còn phải chịu thêm khoản tiền l i theo m c l i suất quy định tại khoản Điều
B lu t Dân sự tương ng v i số tiền và th i gian ch m thi hành án
Đ nh chỉ m t ph n yêu c u kh i kiện c a à H Thị Thu Tr đối v i ông Nguy n Văn Tr1 và à Nguy n Thị C về số tiền h i đ chung là 46.8
đ ng (Bốn mươi sáu triệu tám trăm ngh n đ ng).
3. Về án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bu c ông Nguy n Văn Tr1 và à Nguy n Thị C phải chịu án ph số tiền là 2.000.000 đ ng (Hai triệu đ ng), n p tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện C khi Bản án có hiệu lực
Bà H Thị Thu Tr không phải chịu án phí. Bà H Thị Thu Tr đ dự n p tạm ng án ph số tiền là 1 9
đ ng (M t triệu ch n trăm hai mươi ngh n đ ng) theo iên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 1
ngày 11 tháng 1 năm
c a Chi c c Thi hành án dân sự huyện C, đư c nh n lại tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện C khi Bản án có hiệu lực
Tr ờng h p Bản án Quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh tại Đi u 2 luật thi hành án dân sự th ng ời đ c thi hành án dân sự ng ời phải thi hành án dân sự c quy n th a thuận thi hành án quy n yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c c ng ch thi hành án theo quy đinh tại các đi u
a và Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo trong th i gian 1 ngày k t ngày tuyên án Đương sự v ng m t đư c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 1 ngày k t ngày nh n đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết
| Nơi nhận - TAND tỉnh Cà Mau; - VK ND huyện C; - Chi c c THAD huyện C; - Các đương sự; - - Lưu VT, h sơ v án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ơ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Chí Thêm |