- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đời - Lệ"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Đ
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2024/DS-ST Ngày: 18/6/2024 V/v “Đòi lại tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Bảo Trân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Sang.
Ông Nguyễn Văn Inh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trường, Kiểm sát viên
Ngày 18 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 418/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc “Đòi lại tài sản”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Đ, sinh năm 1960 (có mặt).
Địa chỉ: ấp TA, xã M, huyện T, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp G, xã M, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 18/01/2024 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Võ Thị Đ có ý kiến trình bày và yêu cầu như sau: Ngày 02/4/2020 âm lịch bà Nguyễn Thị L có nhờ bà hỏi mượn 5.000.000đ một tháng sau sẽ trả. Nhưng từ khi mượn đến nay bà L không trả tiền cho bà. Nay yêu cầu buộc bà Nguyễn Thị L phải trả cho bà tiền nợ gốc 5.000.000đ và tiền lãi từ ngày 02/4/2020 đến ngày 08/12/2023 là 1.859.000đ, tổng cộng là 6.859.000đ.
Sau khi thụ lý, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tuy nhiên tại các phiên họp và hòa giải nguyên đơn bà Võ Thị Đ có mặt, bị đơn bà Nguyễn Thị L vắng mặt, do đó Tòa án nhân dân huyện Châu Thành lập biên bản không hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn bà Võ Thị Đ giữ nguyên yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị L phải trả số tiền 5.000.000đ và xin rút yêu cầu tiền lãi 1.859.000đ
- Bị đơn vắng mặt không lý do.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án như: Thụ lý vụ án đúng thẩm quyền; Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ, tiến hành việc giao nộp tiếp cận, công khai, chứng cứ và hòa giải, thời hạn chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu cũng như việc gửi, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Đ. Buộc bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm trả cho bà Đ số tiền 5.000.000đ. Đình chỉ yêu cầu tính lãi của bà Đ xin rút. Án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Nguyên đơn bà Võ Thị Đ yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị L phải trả số tiền 5.000.000đ. Đây là vụ án “Đòi lại tài sản”, bị đơn có nơi cư trú ấp G, xã M, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ hồ sơ, đơn khởi kiện, Tòa án đưa nguyên đơn bà Võ Thị Đ và bị đơn bà Nguyễn Thị L tham gia tố tụng, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải bà Đ có mặt, bà L vắng mặt nên không thể tiến hành lấy lời khai cũng như việc kiểm tra chứng cứ, hòa giải được. Bà L không có ý kiến hoặc văn bản gởi đến Tòa án về số tiền mà bà Đ khởi kiện, nên coi như bà đã từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Đ có mặt, bị đơn bà L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, do đó căn cứ khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Bà Võ Thị Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị L phải trả số tiền là 5.000.000đ. Nhận thấy, mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án bà L vắng mặt, tuy nhiên căn cứ vào chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án nhận thấy thực tế bà L có nợ tiền là có thật, được thể hiện tại “Biên nhận” ngày 02/4/2020 âm lịch (Bút lục 02) theo đó bà L có ký xác nhận nợ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy nguyên đơn khởi kiện là có cơ sở nghĩ nên chấp nhận.
Ngày 10/5/2024 nguyên đơn bà Võ Thị Đ có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với tiền lãi là 1.859.000đ. Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện là tự nguyện, không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận, đình chỉ đối với phần yêu cầu này.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Bà Võ Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, do bà Đ là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí, nên bà được miễn không phải nộp án phí.
Quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, 147, 227, 228 và Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 163 và Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Đ
Buộc bà Nguyễn Thị L phải có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị Đ số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi 1.859.000đ (Một triệu, tám trăm năm mươi chín nghìn đồng).
Về án phí sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Án xử sơ thẩm công khai báo cho nguyên đơn có mặt biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày án sơ thẩm đã tuyên. Đối với bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Trần Bảo Trân |