vanban.org

Bản án 72/2023/HSST — Hình sự

TAND TX. Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 20/07/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Phạm Thị Nh phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Làm giả tài li u của cơ quan, t ch c”

Xử phạt: Phạm Thị Nh 09 tháng t về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và 48 tháng t về tội “Làm giả tài li u của cơ quan, t ch c”. T ng h p hình phạt của hai tội buộc bị cáo phải chấp hành Ch là 57 tháng t . Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày b t giam thi hành án hoặc tự nguy n thi hành án. V … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "LÀM GIẢ TÀI LIỆU CỦA CQ, TỔ CHỨC - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Phạm Thị Nh phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Làm giả tài li u của cơ quan, t ch c”
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 72/2023/HSST
Ngày: 20 – 7 - 2023

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN - TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lương Thị Cúc

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Quản iang Thao

2. Ông: Trương V n B c

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà L Thị Hải Vân – Thư ký TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện VKSND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: ng Nguy n V n Long- Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 7 n m 2023 tại Hội trường xét xử TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 68/2023/HSST ngày 20 tháng 6 n m 2023. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2023/QĐXX- ST, ngày 06 tháng 7 n m 2023 đối với bị cáo:

1. Bị cáo PH M THỊ NH – Sinh năm 1984; tại xã Quang Tr, huy n Phú X, TP. Hà N; Nơi ĐKHKTT: 154 Dương Đình Ngh, phường Tân S, TP. Thanh H, tỉnh Thanh H và Nơi ở hi n nay: TDP Thanh Kh, phường Bình M, TX. Nghi S, Thanh H; iới tính: N ; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 7/12; Con ông: Phạm Xuân Th – Sinh n m 1954 và con bà Phạm Thị B – sinh n m 1953; Ch ng: Lê Đình M – sinh n m 1979 hi n sống ly thân, có ba con lớn sinh n m 2006, nh nhất sinh n m 2020; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ng n chặn “Cấm đi kh i nơi cư trú”. Có mặt tại phiên tòa.

- Bị hại: B nh vi n đa khoa Quốc tế H p Lực – Do ông Đ Như H ng là người đại di n theo ủy quyền – Có mặt.

Địa chỉ: TDP N iáp 1, phường Nguyên Bình, TX. Nghi Sơn, Thanh Hóa.

- Người làm ch ng: chị Nguy n Thị T – sinh n m 1980

Địa chỉ: SN 93, đường Lê H ng Ph, P. Ba Đi, TP. Thanh H, Thanh H.

Chị Nguy n Thị – sinh n m 1974

Địa chỉ: SN 85, đường Tr n Hưng Đ, phường Nam Ng, TP. Thanh H, Thanh H.

+ Nguy n Thị Ch – SN 1967

Địa chỉ: TDP Thanh N, phường Hải Th, TX. Nghi S, Thanh H.

Nguy n V n T – SN 1969

Địa chỉ: TDP Thanh Đ, Phường Hải Th, TX. Nghi S, Thanh H.

Lê V n T – SN 1962

Địa chỉ: TDP Nhân H, phường Hải H, TX. Nghi S, Thanh H.

Nguy n Mạnh C – Sn 1981

Địa chỉ: TDP Thành C, Phường Nguyên B, TX. Nghi S, Thanh H.

Nguy n Thị Kim Ng – SN 1992

Địa chỉ: Thôn Thạch Tr, xã Quảng Th, huy n Quảng X, Thanh H.

Đều v ng mặt tại phiên t a.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Phạm Thị Nh, là nhân viên hộ lý làm vi c tại B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực có địa chỉ tại t dân phố N iáp 1, phường Nguyên Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Quá trình làm vi c tại B nh vi n, Nh nhận thấy khi làm thủ tục nhập vi n, b nh nhân hoặc người nhà b nh nhân nếu có nhu c u mư n phích, mư n đ của B nh vi n thì sẽ phải đặt cọc 200.000 đ ng và đư c cấp cho 01 liên phiếu thu (liên 2) ghi số tiền đặt cọc và các thông tin liên quan; khi nào ra vi n, người b nh hoặc người nhà sẽ đem phiếu đến bộ phận thu ngân thanh toán, nhận lại số tiền đặt cọc. Ngoài ra, có một số l n Nh c n đư c b nh nhân cho phiếu thu để thanh toán tiền đặt cọc. Do thấy quy trình thanh toán tiền đặt cọc của B nh vi n có sơ hở, nên Nh nảy sinh ý định làm giả các phiếu thu tiền đặt cọc để lừa bộ phận thu ngân thanh toán và chiếm đoạt tiền của B nh vi n.

Thực hi n ý định trên, nên ngày 18/4/2022 Nh đã lấy 01 quyển phiếu thu n m 2021 để trong tủ đ của T hộ lý B nh vi n r i mang đến quán Photocopy của chị Nguy n Thị T ở số 93, đường Lê H ng Ph, Phường Ba Đ, thành phố Thanh H để làm mẫu đặt làm giả 200 quyển phiếu thu (gồm 100 quyển phiếu thu cược phích loại có 03 liên và 100 quyển phiế thu cược đồ loại có 02 liên) và 01 con dấu giả ch ký của chị Phạm Hương Q - Phó Ban kiểm soát T ng công ty c ph n H p Lực, mục đích để đóng vào góc bên phải của phiếu thu giả trước khi thanh toán. Do cơ sở không đủ máy móc để làm nên chị T chỉ trực tiếp làm con dấu giả ch ký, c n 200 quyển phiếu thu thì để cho quán Photocopy Hải của chị Nguy n Thị ở số nhà 85, đường Tr n Hưng Đ, phường Nam Ng, thành phố Thanh H làm. Sau khi làm xong, Nh đến gặp chị T nhận 200 quyển phiếu thu và con dấu ch ký giả, đ ng thời thanh toán tiền công hết 4.150.000 đ ng.

Ngày 20/4/2022, Nh sử dụng 04 tờ liên 2 phiếu thu giả ghi thông tin người b nh đặt cọc mư n đ đến qu y thu ngân của B nh vi n lừa thanh toán đư c số tiền 800.000 đ ng.

Tuy nhiên, sau khi sử dụng các tờ phiếu thu giả này lừa thanh toán tiền đặt cọc, Nh thấy phiếu thu và con dấu giả không giống với phiếu thật nên khoảng cuối tháng 4 n m 2022, Nh chụp ảnh quyển phiếu thu của B nh vi n và liên h qua facebook của một người không quen biết đặt làm giả 200 quyển phiếu thu (gồm 100 quyển phiếu thu cược phích loại có 03 liên và 100 quyển phiếu thu cược đồ loại có 02 liên) và 01 con dấu giả ch ký của Phạm Hương Quỳnh, sau đó nhận hàng và thanh toán tiền qua xe khách tại ngã tư B nh vi n.

Thời gian sau đó, Nh thu thập thông tin b nh nhân đã ra vi n và ghi vào 07 phiếu thu giả, đến chiều ngày 10/5/2022 Nh c m các phiếu thu này đến qu y thu ngân của B nh vi n để thanh toán và lấy đư c 1.400.000 đ ng.

Sáng ngày 11/5/2022, Nh gọi đi n cho Nguy n V n T (SN 1969, hiện đang sống Ch v i Nh tại tổ dân phố Thanh Đình, phường Hải Thanh, thị xã Nghi Sơn đến t ng 7 B nh vi n nơi Nh làm vi c và đưa cho T 02 tờ phiếu thu giả Nh đã viết sẵn nội dung bảo T xuống qu y thu ngân ở t ng 1 thanh toán đư c số tiền 400.000 đ ng, sau đó Tiến đem tiền lên t ng 7 đưa cho Nh. Tiếp đó, Nh c m 06 tờ phiếu thu giả tự đi thanh toán và lấy đư c số tiền 1.200.000 đ ng. Đến chiều c ng ngày, T c ng với chị gái là Nguy n Thị Ch (SN 1967, trú tại tổ dân phố Thanh Nam, phường Hải Thanh, thị xã Nghi Sơn) đến B nh vi n, m i người đư c Nh đưa cho 02 tờ phiếu thu giả ghi sẵn nội dung đến qu y thu ngân thanh toán đư c t ng cộng 800.000 đ ng đem về nhà đưa cho Nh. Như vậy, trong ngày 11/5/2022 Nh đã sử dụng 12 phiếu thu giả, lừa chiếm đoạt của B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực số tiền 2.400.000 đ ng.

Đến sáng ngày 12/5/2022, Nh nhờ Tiến và Ch đến B nh vi n giúp Nh thanh toán một số phiếu thu b nh nhân cho Nh, đ ng thời dặn m i l n thanh toán tối đa là 03 phiếu, vì m i b nh nhân chỉ có từ 01 đến 02 phiếu. Sau đó, Nh đưa cho T 04 tờ phiếu thu giả và đưa cho bà Ch 06 tờ phiếu thu giả nhờ đi thanh toán. T và Ch đi thanh toán và mang về đưa cho Nh t ng cộng 2.000.000 đ ng. Về ph n Nh, trong ngày 12/5/2022, Nh cũng tự mình c m 07 tờ phiếu thu giả đi thanh toán và lấy đư c số tiền 1.400.000 đ ng. Như vậy, trong ngày 12/5/2022 Nh đã sử dụng 17 tờ phiếu thu giả, lừa chiếm đoạt của B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực số tiền 3.400.000 đ ng.

Sáng ngày 13/5/2022, trước khi đi làm, Nh để 10 phiếu thu giả trên két s t tại đ u giường và dặn Tiến khi nào bà Ch đến thì đi thanh toán giúp Nh. Đến khoảng 10h30 cùng ngày, T và Ch đến B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực thanh toán và đưa lại cho Nh 2.000.000 đ ng. Sau đó, Tiến đi lên t ng 7 B nh vi n, nơi Nh làm vi c để lấy cơm thừa, tại đây Nh đưa cho T một túi bóng đen đựng cơm thừa và 01 một túi vải màu đ bên trong có 03 quyển phiếu thu giả. Ngoài ra, Nh còn đưa cho T 02 phiếu thu đã ghi sẵn nội dung và nói “Em vừa được người nhà bệnh nhân cho 02 phiếu thu, anh xuống tầng 1 thanh toán giúp em”. T đ ng ý, c m 02 tờ phiếu thu đi thanh toán đư c 400.000 đ ng. Tuy nhiên ngay sau khi T vừa thanh toán xong thì bị bảo v B nh vi n và Công an phường Nguyên Bình phát hi n, thu gi trên người T 03 quyển phiếu thu nêu trên. Như vậy, trong ngày 13/5/2022 Nh đã sử dụng 12 phiếu thu giả, lừa chiếm đoạt của B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực số tiền 2.400.000 đ ng.

Tiến hành khám xét khẩn cấp nơi ở của Phạm Thị Nh tại t dân phố Thanh Khánh, phường Bình Minh, thị xã Nghi Sơn, Cơ quan điều tra thu gi 01 con dấu ch ký đư c ký hi u M0 và 295 quyển phiếu thu đựng trong các th ng ký hi u M1, M2, M3.

Cũng trong quá trình điều tra, B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực đã giao nộp cho Cơ quan điều tra:

- 12 phiếu thu nghi bị làm giả đựng trong 01 phong bì thư màu tr ng (kí hi u Mẫu H2);

- 40 Phiếu thu nghi bị làm giả đựng trong 01 phong bì thư màu tr ng (kí hi u Mẫu H0);

- 06 quyển Phiếu thu do B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực phát hành và 01 con dấu chữ ký đóng hình dấu ch ký của chị Phạm Hương Quỳnh – Phó Ban kiểm soát T ng công ty c ph n H p Lực (kí hi u Mẫu H1).

Tại Bản kết luận giám định số 2612/KL-KTHS ngày 03 tháng 8 n m 2022, Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận:

“- Các “Phiếu thu” trong Mẫu H2, Mẫu H10, Mẫu M1, Mẫu M2, Mẫu M3 và Mẫu M4 ký hi u từ A1 đến A450 so với “Phiếu thu” thuộc mẫu H1 ký hi u từ M1 đến M6 là không c ng bản in in ra.

- Mẫu H2:

08 (Tám phiếu thu đặt cọc tiền qu n áo, ch n chiếu, gối, thẻ (Liên 2 có các số seri: 0000220, 0000221, 0000222, 0000225, 0000233, 0000234, 0000228, 0000229 (ký hi u từ A1 đến A8 là c ng một bản viết với 08 (Tám phiếu thu đặt cọc tiền qu n áo, ch n chiếu, gối, thẻ (Liên 1 có số seri tương ng trong quyển phiếu thu bìa màu xanh đề Quyển số 05 (ký hi u A53 trong mẫu M4.

04 (Bốn phiếu thu (Liên 2 có các số seri 0000122, 0000123, 0000124, 0000125 (ký hi u từ A9 đến A12 là c ng một bản viết với 04 (Bốn phiếu thu (Liên 1 và liên 3 có số seri tương ng trong quyển phiếu thu bìa màu vàng đề Quyển số 3 (ký hi u A54 trong mẫu M4.

- Mẫu H10:

03 (Ba phiếu thu đặt cọc tiền qu n áo, ch n chiếu, gối, thẻ có các số seri: 0003703, 003702, 0003701 (ký hi u A13 đến A15 là c ng một bản viết với 03 (Ba phiếu thu đặt cọc tiền qu n áo, ch n chiếu, gối, thẻ (Liên 1 có số seri tương ng trong quyển phiếu thu bìa màu vàng đề Quyển số 75 (ký hi u A226 trong Mẫu M2.

01 (Một phiếu thu có số seri: 0002701 (ký hi u A16 là c ng một bản viết với phiếu thu (liên 1 và liên 3 có số seri tương ng trong quyển phiếu thu bìa màu vàng đề Quyển số 55 (ký hi u A304 trong Mẫu M2.

04 (Bốn phiếu thu đặt cọc tiền qu n áo, ch n chiếu, gối, thẻ có các số seri: 0000204, 0000202, 0000201, 0000203 (ký hi u từ A17 đến A20 ; 05 (N m phiếu thu đặt cọc tiền qu n áo, ch n chiếu, gối, thẻ có các số seri: 0000209, 0000210, 0000206, 0000208, 0000231 (ký hi u từ A24 đến A28 ; 10 (Mười phiếu thu đặt cọc tiền qu n áo, ch n chiếu, gối, thẻ có các số seri: 0000217, 0000232, 0000216, 0000214, 0000211, 0000230, 0000207, 0000215, 0000212, 0000213 (ký hi u từ A35 đến A44 là c ng một bản viết với các phiếu thu đặt cọc tiền qu n áo, ch n chiếu, gối, thẻ (Liên 1 có số seri tương ng trong quyển phiếu thu bìa màu xanh đề Quyển số 05 (ký hi u A53 trong mẫu M4.

03 (Ba phiếu thu có các số seri: 0000103, 0000101, 0000105 (ký hi u từ A21 đến A23 ; 06 (Sáu phiếu thu có các số seri: 0000117, 0000116, 0000115, 0000106, 0000107, 0000110 (ký hi u từ A29 đến A34 ; 08 (Tám phiếu thu có các số seri: 0000111, 0000112, 0000113, 000114, 0000118, 0000119, 0000133, 0000109 (ký hi u từ A45 đến A52 là c ng một bản viết với các phiếu thu (Liên 1 và liên 3 có số seri tương ng trong quyển phiếu thu bìa màu vàng đề Quyển số 03 (ký hi u A54 trong mẫu M4.”

Tại Bản kết luận giám định số 2613/KL-KTHS ngày 03 tháng 8 n m 2022, Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận:

“- Hình dấu ch ký đóng ở góc trên bên phải các “Phiếu thu” ký hi u từ A1 đến A12 trong Mẫu H2; ký hi u từ A17 đến A52 trong Mẫu H10 là do con dấu ký hi u A451 trong mẫu M0 đóng ra.

- Hình dấu ch ký đóng ở góc trên bên phải các “Phiếu thu” ký hi u từ A13 đến A16 trong Mẫu H0 không phải là do con dấu ký hi u A451 trong mẫu M0 đóng ra.

- Hình dấu ch ký đóng ở góc trên bên phải các “Phiếu thu” ký hi u từ A13 đến A16 trong Mẫu H0 không phải là do con dấu ký hi u M7 trong mẫu H1 đóng ra.”

Tại Bản kết luận giám định số 4045/KL-KTHS ngày 18 tháng 11 n m 2022, Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận:

- Các phiếu thu trong mẫu M4 ký hi u A53, A54 so với phiếu thu thuộc mẫu M5 ký hi u M là không c ng bản in in ra.

- Bản in “Liên 3: (Lưu nội bộ ” trong quyển “Phiếu thu” trong Mẫu M4 kí hi u A55 so với bản in “Liên 3:(Lưu nội bộ ” trong quyển “phiếu thu” thuộc Mẫu M5 kí hi u M là do c ng bản in in ra.

- Các Phiếu thu trong Mẫu M1, Mẫu M2, Mẫu M3 kí hi u từ A56 đến A450 so với “Phiếu thu” thuộc Mẫu M5 kí hi u M là không c ng bản in in ra.

- Trong Mẫu M4 các quyển Phiếu thu đều có đóng hình dấu ch ký tại góc trên bên phải các Phiếu thu cụ thể:

Các hình dấu ch ký đóng tại góc trên bên phải các Phiếu thu trong 02 quyển phiếu thu kí hi u A53 và A54 là do con dấu ch ký kí hi u A451 trong Mẫu M0 đóng ra.

Các hình dấu ch ký đóng tại góc trên bên phải các phiếu thu trong quyển phiếu thu kí hi u A55 là do con dấu ch ký kí hi u M7 trong Mẫu H1 đóng ra.

Quá trình điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã Nghi Sơn đã thu gi d li u đi n tử từ h thống Camera an ninh của B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực. Tại Kết luận giám định số 3008/KL-KTHS đề ngày 01 tháng 9 n m 2022, Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận:

“- Không phát hi n dấu hi u chỉnh sửa, c t ghép nội dung hình ảnh trong 19 (mười chín t p video của 01 (một USB gửi giám định.

- Không tiến hành giám định đối với 04 (bốn t p video có tên dưới

- Do các t p video bị l i không xem đư c:

“HL Kham benh T1-20220512-1652344680-1652345299.mp4” dung lư ng 335 MB (351,935,207 bytes);

“HL Kham benh T1-20220512-1652346480-1652346520.mp4” dung lư ng 22.8 MB (23,925,390 bytes);

“Thu ngan 2-20220512-1652344350-1652344410.mp4” dung lư ng 33,5 MB (35,158,490 bytes);

“Thu ngan 2-20220512-1652346480-1652346517.mp4” dung lư ng 20,9 MB (21,978,960 bytes);

- Mô tả một số hình ảnh trong các t p video gửi giám định

- Đư c thể hi n trong Phụ lục.”

Về động cơ, mục đích phạm tội, quá trình điều tra Nh khai do bản thân đang phải nuôi con nh , hoàn cảnh kinh tế khó kh n nên Nh mới nảy sinh ý định làm giả phiếu thu để lừa chiếm đoạt tiền của B nh vi n. Số tiền chiếm đoạt đư c Nh khai đã sử dụng tiêu xài cá nhân hết.

Đối với Nguy n V n T và Nguy n Thị Ch, quá trình điều tra xác định khi đư c Nh đưa cho các tờ phiếu thu nhờ đi thanh toán, T và Ch nghe Nh nói là do người nhà b nh nhân cho nên không biết đây là các phiếu thu giả Nh sử dụng để lừa chiếm đoạt tiền của B nh vi n. Sau khi thanh toán xong, T và Ch đã đưa lại toàn bộ số tiền cho Nh; đ ng thời bản thân T và Ch cũng không biết vi c Nh đã đặt làm giả các quyển phiếu thu nhằm mục đích lừa chiếm đoạt tiền của B nh vi n. Vì vậy, không có c n c xác định T và Ch đ ng phạm với Nh trong vụ án.

Đối với Nguy n Thị T và chị Nguy n Thị là nh ng người làm giả con dấu ch ký của chị Phạm Hương Q và phiếu thu của B nh vi n đa khoa Quốc tế H p Lực theo đặt hàng của Nh. Tuy nhiên nh ng người này không biết mục đích của Nh làm giả, nên hành vi của Toàn và ến cũng không cấu thành tội phạm.

Đối với người làm giả phiếu thu cho Nh qua mạng facebook, Nh khai không biết tên tu i, địa chỉ, đường link facebook của người này nên không có c n c để điều tra mở rộng vụ án.

Đối với hành vi của Phạm Thị Nh làm giả 02 dấu ch ký của chị Phạm Hương Quỳnh, do đây là dấu ch ký của cá nhân chị Quỳnh, không đư c đ ng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên hành vi Nh làm giả con dấu nêu trên không cấu thành tội làm giả con dấu của cơ quan, t ch c.

Bản cáo trạng số 80/CT-VKS ngày 16/6/2023 của VKSND thị xã Nghi Sơn đã truy tố Phạm Thị Nh về tội: “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo khoản 1 Điều 174 của BLHS và tội “Làm giả tài li u của cơ quan t ch c” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 BLHS.

Trong quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo nhận tội và không có ý kiến gì về nội dung bản cáo trạng mà VKS ND thị xã Nghi Sơn truy tố bị cáo.

Tại phiên t a Đại di n VKS vẫn gi nguyên quyết định truy tố và đề nghị HĐXX;

- Áp dụng: khoản 1 Điều 174; điểm a khoản 3 Điều 341; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 và Điều 38 và điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS.

- Xử phạt bị cáo từ 09 đến 12 tháng t về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Bị cáo từ 48 tháng đến 54 tháng t về tội “Làm giả tài li u của cơ quan, t ch c”.

T ng h p hình phạt của hai tội buộc bị cáo phải chấp hành Ch. Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày b t giam thi hành án hoặc tự nguy n thi hành án.

Về hình phạt b sung: bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó kh n, hi n một mình nuôi ba con nh nên đề nghị HĐXX không áp dụng.

* Về trách nhi m dân sự: Bị cáo đã th a thuận b i thường xong cho bị hại nên đề nghị HĐXX mi n xét.

Về vật ch ng: Trả lại 01 đi n thoại Samsung A12 cho Nguy n V n Tiến và 01 đi n thoại Nokia cho Nguy n Thị Ch.

- Tịch thu bán xung công 01 đi n thoại realme C11 của Phạm Thị Nh

- Tịch thu tiêu hủy toàn bộ số vật ch ng liên quan đến hành vi phạm tội của bị cáo Nh đã đư c niêm phong bàn giao cho Chi cục THADS Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Án phí : Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí T a án và điểm 1 mục I bản danh mục án phí, l phí t a án.

+ Bị cáo phải nộp 200.000đ án phí HSST.

Bị cáo nhận tội, không có ý kiến tranh luận gì với đại di n VKS, đã nhận th c đư c hành vi phạm tội của mình và đề nghị HĐXX giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

. Phân tích tính h p pháp của các hành vi, quyết định tố tụng:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã Nghi Sơn, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, Bị cáo và nh ng người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp.

. Phân tích nh ng ch ng c xác định có tội, ch ng c xác định không có tội:

C n c vào lời khai của bị hại, người làm ch ng và lời khai của bị cáo có trong h sơ cũng như tại phiên t a đã thừa nhận: Xuất phát từ động cơ vụ l i nên vào tháng 4/2022, Phạm Thị Nh đã đặt làm giả 400 quyển phiếu thu (g m 20.000 phiếu liên 1, 20.000 phiếu liên 2 và 10.000 phiếu liên 3 của B nh vi n Đa khoa quốc tế H p Lực có địa chỉ tại t dân phố N iáp 1, phường Nguyên Bình, thị xã Nghi Sơn mục đích sử dụng để lừa chiếm đoạt của B nh vi n khoản tiền b nh nhân đặt cọc mư n đ . Với thủ đoạn trên, trong khoảng thời gian từ ngày 20/4/2022 đến ngày 13/5/2022, Nh đã sử dụng 52 tờ phiếu thu giả lừa thanh toán tiền b nh nhân đặt cọc mư n đ , qua đó chiếm đoạt của B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực với t ng số tiền 10.400.000 đ ng.

Hành vi nêu trên của bị can Phạm Thị Nh là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính và quyền sở h u tài sản của người khác nên bị can phải chịu trách nhi m hình sự theo quy định của pháp luật.

Đại di n VKS thực hành quyền công tố tại phiên toà gi nguyên quyết định truy tố bị cáo Phạm Thị Nh về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo khoản 1 Điều 174 của BLHS và tội “Làm giả tài li u của cơ quan t ch c” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 BLHS là đúng pháp luật.

Bị cáo nhận tội, không có ý kiến tranh luận gì với đại di n VKS, đã nhận th c đư c hành vi phạm tội của mình và đề nghị HĐXX giảm nhẹ hình phạt.

Lời khai nhận của bị cáo ph h p với tang vật c ng các ch ng c khác có trong h sơ, ph h p với lời kết luận của đại di n VKS. Do vậy có đủ cơ sở kết luận: Hành vi phạm tội của bị cáo có đủ các dấu hi u cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo khoản 1 Điều 174 của BLHS và tội “Làm giả tài li u của cơ quan t ch c” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 BLHS.

. Xét tính chất vụ án: Bị cáo Phạm Thị Nh hoàn toàn biết rõ vi c chiếm đoạt tài sản của người khác là sai trái và vi phạm pháp luật, do hoàn cảnh kinh tế khó kh n nên đã l i dụng sơ hở vào quy trình thanh toán tiền đặt cọc cho b nh nhân của B nh vi n đa khoa quốc tế H p Lực để thực hi n hành vi chiếm đoạt tài sản trái phép số tiền 10.400.000đ. Hành vi làm giả tài li u của B nh vi n đa khoa quốc tế H p lực nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của bị cáo đã trực tiếp xâm phạm đến tài sản h p pháp của b nh vi n và xâm phạm trực tiếp đến hoạt động quản lý hành chính của b nh vi n đư c pháp luật bảo v , góp ph n gây mất an ninh trật tự trị án trên địa bàn, ảnh hưởng đến hoạt động quản lý hành chính của B nh vi n Đa khoa quốc tế H p Lực nên c n buộc bị cáo phải chịu trách nhi m trước pháp luật về hành vi và hậu quả mà bị cáo gây ra. Hành vi phạm tội của bị cáo có đủ các dấu hi u cấu thành hai tội vì vậy c n phải lên cho bị cáo m c hình phạt tương x ng với hành vi và hậu quả mà bị cáo gây ra.

. Xét về nhân thân và trách nhi m hình sự: Bị cáo phạm tội l n đ u, tiền án, tiền sự không, sau khi phạm tội đã thành khẩn khai báo, nên bị cáo đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS cho cả hai tội. Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị cáo đã tự nguy n kh c phục b i thường thi t hại xảy ra cho bị hại, tại phiên t a bị hại đề nghị HĐXX xem xét đến hoàn cảnh của bị cáo để lư ng giảm hình phạt cho bị cáo vì vậy khi lư ng hình bị cáo đư c hưởng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm b khoản 1, 2 Điều 51 BLHS. Bị cáo nhiều l n thực hi n hành vi phạm tội nên phải chịu tình tiết t ng nặng phạm tội từ 02 l n trở lên theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 51 BLHS. Tuy bị cáo phạm tội nhiều hơn 5 l n nhưng bị cáo có nghề nghi p và thu nhập n định, vi c thu l i bất chính từ hành vi phạm tội của bị cáo không phải là ngu n thu nhập chính nên bị cáo không phải chịu tình tiết t ng nặng phạm tội mang tính chất chuyên nghi p.

Xét thấy hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội vì vậy c n phải cách ly bị cáo ra kh i đời sống xã hội một thời gian để giáo dục, r n đe và ph ng ngừa Ch cũng để cho bị cáo thấy đư c tính nghiêm minh của pháp luật. Tuy nhiên khi lư ng hình cũng c n xem xét đến thái độ thành khẩn sau khi phạm tội để lư ng giảm một ph n hình phạt cho bị cáo để bị cáo thấy đư c tính nhân đạo của pháp luật.

Về hình phạt b sung: xét thấy bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó kh n, một mình nuôi ba con nh nên ngh chưa c n thiết áp dụng hình phạt b sung cho bị cáo.

. Xét về ph n dân sự: Bị cáo đã kh c phục b i thường thi t hại xong cho bị hại, bị hại không có yêu c u gì thêm nên HĐXX mi n xét.

Về vật ch ng: Trả lại 01 đi n thoại Samsung A12 cho Nguy n V n Tiến và 01 đi n thoại Nokia cho Nguy n Thị Ch.

- Tịch thu bán xung công 01 đi n thoại realme C11 của Phạm Thị Nh

- Tịch thu tiêu hủy toàn bộ số vật ch ng liên quan đến hành vi phạm tội của bị cáo Nh đã đư c niêm phong bàn giao cho Chi cục THADS Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Về án phí: bị cáo phải nộp án phí HSST.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ vào: khoản 1 Điều 174; điểm a khoản 3 Điều 341; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 và Điều 38 và điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS.

- Tuyên bố: Phạm Thị Nh phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Làm giả tài li u của cơ quan, t ch c”

- Xử phạt: Phạm Thị Nh 09 tháng t về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và 48 tháng t về tội “Làm giả tài li u của cơ quan, t ch c”. T ng h p hình phạt của hai tội buộc bị cáo phải chấp hành Ch là 57 tháng t . Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày b t giam thi hành án hoặc tự nguy n thi hành án.

V vật chứng: Áp dụng: điểm b, c khoản 1 Điều 47 BLHS; khoản 2 Điều 106 BLTTHS.

- Trả lại cho Nguy n V n T 01 đi n thoại di động nhãn hi u Samsung A12, màu đen và trả lại cho chị Nguy n Thị Ch 01 đi n thoại di động nhãn hi u Nokia đã qua sử dụng.

- Tịch thu bán xung công quỹ nhà nước 01 đi n thoại di động nhãn hi u Realme C11, màu đen.

- Tịch thu tiêu hủy các vật ch ng sau:

+ 01 phong bì thư màu tr ng niêm phong 12 phiếu thu giả mà BV đa khoa quốc tế H p Lực thu gi đư c tại qu y thu ngân và giao lại cho Cơ quan CSĐT Công an thị xã Nghi Sơn.

01 phong bì thư màu tr ng niêm phong 40 phiếu thu giả mà BV đa khoa quốc tế H p Lực thu gi đư c tại qu y thu ngân và giao lại cho Cơ quan CSĐT Công an thị xã Nghi Sơn.

- 01 phong bì thư màu tr ng niêm phong bên ngoài phong bì niêm phong có d ng ch “ĐIỆN THOẠI TIẾN”.

- 01 phong bì thư màu tr ng niêm phong bên ngoài phong bì niêm phong có ghi d ng ch “ĐIỆN THOẠI NH”.

- 01 phong bì thư màu tr ng niêm phong bên ngoài phong bì niêm phong có ghi d ng ch “ĐIỆN THOẠI CH”

- 01 hộp giấy màu tr ng đư c niêm phong bởi giấy niêm phong của Ph ng kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa, có ch ký ghi rõ họ tên của ông Nguy n V n Quang và ông Mai Xuân L i, hình dấu đ niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa (ký hi u mẫu MO .

- 01 th ng giấy carton màu vàng đư c niêm phong bởi giấy niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa có ch ký ghi rõ họ tên của ông Nguy n V n Quang và ông Mai Xuân L i, hình dấu đ niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa (ký hi u mẫu M1 .

- 01 th ng giấy carton màu vàng đư c niêm phong bởi gi y niềm ph ng của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa có ch ký ghi rõ họ tên của Nguy n V n Quang và ông Mai Xuân L i, hình dấu đ niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa (ký hi u mẫu M2 .

- 01 th ng giấy carton màu tr ng xanh có d ng ch “Mộc Châu" đư c niêm phong bởi giấy niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa có ch ký ghi rõ họ tên của ông Nguy n V n Quang và ông Mai Xuân L i, hình dấu đ niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa (ký hi u mẫu M3 .

- 01 hộp giấy màu đen có ghi d ng ch màu tr ng “RA CO" đư c niêm phong bởi giấy niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa, có ch ký ghi rõ họ tên của ông Nguy n V n Quang và ông Mai Xuân L i, hình dấu đ niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa (Ký hi u mẫu M4 .

- 01 phong bì thư màu tr ng có d ng ch phía trước “C N AN TỈNH THANH HÓA -PHÒN KỸ THUẬT HÌNH SỰ" có ch ký ghi rõ họ tên của ông Nguy n V n Quang và ông Mai Xuân L i, có hình dấu đ niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự (Ký hi u mẫu M5 .

- 01 phong bì thư màu tr ng có d ng ch phía trước “C N AN TỈNH THANH HÓA - PHÒN KỸ THUẬT HÌNH SỰ" có ch ký ghi rõ họ tên của ông Nguy n V n Quang và ông Mai Xuân L i, có hình dấu đ niêm phong của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa (ký hi u mẫu H1 .

Toàn bộ số vật ch ng trên hi n đang đư c nhập kho Chi cục THA DS thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo phiếu nhập kho số NK2023/58, ngày 30/6/2023.

- Án phí : Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS n m 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí T a án và điểm 1 mục I bản danh mục án phí, l phí t a án.

+ Bị cáo phải nộp 200.000đ án phí HSST

- V quy n kháng cáo: Áp dụng Điều 331 và 333 BL TTHS. Án xử công khai sơ thẩm có mặt bị cáo, v ng mặt bị hại. Bị cáo đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường h p bản án đư c thi hành tại Điều 2 Luật THA dân sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận THA, quyền yêu c u THA, tự nguy n THA hoặc bị cưỡng chế THA theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật THA dân sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật THA dân sự.

Cỡ chữ