vanban.org

Bản án 72/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T đối với bị đơn ông Võ Văn C về việc ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T đƣợc ly hôn với ông Võ Văn C. Về con chung: Các đƣơng sự khai không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUỲNH THỊ T- VÕ VĂN C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T đối với bị đơn ông Võ Văn C về việc ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 72/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 22-6-2023
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N THÀNH PHỐ THUẬN AN T NH NH

NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Thiện;

Bà Trần Ngọc Phƣơng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tấn – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thanh Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 343/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 49/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1994; nơi thƣờng trú: Ấp M, xã N, huyện U, tỉnh Kiên Giang, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Võ Văn C, sinh năm 1991; nơi thƣờng trú: Ấp M, huyện U, tỉnh Kiên Giang; nơi tạm trú: Số 66B/22, khu phố P phƣờng K, thành phố S, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 02 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị T trình bày:

Bà T và ông C tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện U, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 88/2013, quyển số 02/2012, ngày 18 tháng 4 năm 2013.

Sau khi kết hôn, bà T và ông C sống hạnh phúc với nhau. Tuy nhiên sau một thời gian chung sống vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông C có ngƣời phụ nữ khác, ông C thƣờng hay đem bà T ra so sánh với ngƣời phụ nữ khác, bà T nhắc nhở nhiều lần thì ông C nói do bà T và ông C không có con chung nên ông C mới nhắn tin cho ngƣời phụ nữ khác để tìm con nhƣng vấn đề không có không phải xuất phát từ bản thân bà T, bà T và ông C đã đến đi đến bệnh viện Từ Dũ khám và chữa bệnh nhƣng nguyên nhận không phải do bà T, từ đó bà T và ông C thƣờng xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm. Bà T đã cho ông C nhiều cơ hội nhƣng vẫn không thay đổi. Bà T và ông C sống ly thân và không sống chung một nhà từ đầu năm 2021 cho đến nay. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà T khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết đƣợc ly hôn với ông C.

Về con chung: Trong quá trình chung sống bà T và ông C không có con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà T và ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án không tống đạt đƣợc các văn bản tố tụng cho bị đơn. Theo kết quả xác minh tại Công an phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng: Ông C có đăng ký tạm trú tại số 66B/22, khu phố P, phƣờng K, thành phố S, tỉnh Bình Dƣơng. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho ông C theo hình thức niêm yết công khai tại nơi tạm trú của ông C, Ủy ban nhân dân phƣờng P, thành phố K, tỉnh Bình Dƣơng và Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhƣng ông C không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng nhƣ các phiên tòa.

Bà T có đơn xét xử vắng mặt và bà vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Phát biểu của Kiểm sát viên:

Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và của những ngƣời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thƣ ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật; bị đơn chƣa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Bà T đƣợc ly hôn với ông C; về con chung: bà T khai không có con chung. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:

[2] Về tố tụng:

[2.1] Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông C; ông C có nơi tạm trú tại số 66B/22, khu phố P, phƣờng K, thành phố S, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2.2] Đối với bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử nhƣng vẫn vắng mặt, cố tình không đến Tòa án làm việc là chƣa thực hiện đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

[2.3] Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở để xét xử vắng mặt bà T và ông C theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông C kết hôn vào ngày 18 tháng 4 năm 2013 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện U, tỉnh Kiên Giang nên đây là hôn nhân hợp pháp.

[3.2] Hội đồng xét xử xét thấy: Qua xác minh tại địa phƣơng về tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông C chính quyền địa phƣơng chƣa nhận thấy mâu thuẫn gì tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án, ông C có thái độ không hợp tác, Tòa án tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cũng nhƣ Quyết định đƣa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập để ông C tham gia phiên tòa nhƣng vẫn cố tình vắng mặt xem nhƣ ông đã từ bỏ quyền trình bày để tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và cũng chứng tỏ ông C không có thiện chí mong muốn gia đình đƣợc đoàn tụ. Bà T và ông C sống ly thân và không sống chung một nhà từ đầu năm 2021 cho đến nay và không ai quan tâm đến ai, nhƣ vậy vợ chồng không còn thƣơng yêu, quý trọng, quan tâm lẫn nhau, ngƣời nào chỉ biết bổn phận ngƣời đó, bỏ mặc nhau.

[3.3] Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa bà T và ông C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên việc bà T yêu cầu đƣợc ly hôn với ông C là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Bà T khai trong quá trình chung sống bà T và ông C không có con chung.

[5] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về nội dung vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.

[7] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T đối với bị đơn ông Võ Văn C về việc ly hôn.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T đƣợc ly hôn với ông Võ Văn C.

- Về con chung: Các đƣơng sự khai không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí sơ thẩm:

Bà Huỳnh Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004318 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết công khai.

Cỡ chữ