vanban.org

Bản án 72/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Không công nhận anh Nguyễn Hữu T và chị Huỳnh Ngọc H là vợ chồng. Về con chung: Giao con chung Huỳnh Hà My, sinh ngày 18/11/2013 cho chị Huỳnh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện chị H đang nuôi dưỡng được giữ nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Tài - Huỳnh Ngọc Huệ"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 04/5/2022
V/v “Ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Ý.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Hoàng.

2. Ông Lê Văn Lil.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà:

Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 92/2023/TLST – HNGĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2023/QĐXX-ST ngày 31 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyeân ñôn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1976;

Địa chỉ: ấp Hòa 2, xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B.

Bò ñôn: Chị Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1980;

Địa chỉ: ấp Trung Điền, xã Long Điền Đông, huyện Đông H, tỉnh B.

(Anh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; chị H vắng mặt lần thứ hai)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/01/2023 và các lời khai trong quá trình tố tụng anh Nguyễn Hữu T trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2012 anh chị tự nguyện yêu thương chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn: Do mâu thuẫn, cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện anh chị đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay anh xác định không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Huỳnh Hà My, sinh ngày 18/11/2013 hiện đang sống với chị H. Khi ly hôn anh đồng ý giao con cho chị H nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.

Về T sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định.

Nội dung:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các 14, 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Không công nhận anh Nguyễn Hữu T và chị Huỳnh Ngọc H là vợ chồng.

Về con chung: Giao con chung Huỳnh Hà My, sinh ngày 18/11/2013 cho chị Huỳnh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện chị H đang nuôi dưỡng được giữ nguyên. Cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.

Về T sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T phải nộp án phí số tiền 300.000đ, anh T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009931 ngày 22/02/2023 được chuyển thu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Hữu T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Huỳnh Ngọc H, có địa chỉ cư trú tại ấp Hòa 2, xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.

Anh Nguyễn Hữu T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; chị Huỳnh Ngọc H vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2012 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau, nên hôn nhân của anh chị không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận. Nay chị Nhớ yêu cầu ly hôn, không giải quyết cho anh chị ly hôn mà cần tuyên bố không công nhận anh chị là vợ chồng.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đã triệu tập chị Huỳnh Ngọc H nhiều lần nhưng chị H vắng mặt không lý do. Do dó, chị tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của chị, nên cần chấp nhận theo lời trình bày của anh T.

Về con chung: Trong thời gian anh T và chị H sống ly thân thì con chung do chị H nuôi dưỡng. nên cần tiếp tục giao cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp.

Chị Huỳnh Ngọc H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Anh Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về T sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T phải nộp án phí số tiền 300.000đ, anh T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009931 ngày 22/02/2023 được chuyển thu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các 14, 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Không công nhận anh Nguyễn Hữu T và chị Huỳnh Ngọc H là vợ chồng.

2. Về con chung: Giao con chung Huỳnh Hà My, sinh ngày 18/11/2013 cho chị Huỳnh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện chị H đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.

Cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.

Anh Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về T sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T phải nộp án phí số tiền 300.000đ, anh T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009931 ngày 22/02/2023 được chuyển thu án phí.

Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ