- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 72/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14/3/2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Ngọc Liêm;
2. Ông Lê Văn Phụng.
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1010/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 92/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: ấp Đất Mới, xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai; Vắng mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc S trình bày, do tự tìm hiểu, ông S và bà C kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang vào ngày 25/02/2013. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Tuấn A, sinh ngày 23/01/2013. Hiện tại, con chung đang được ông S nuôi dưỡng. Trong thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì ông S, bà C xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do khi ông S bị tai nạn giao thông, bà C không chăm sóc, bà C yêu thương và chung sống với người đàn ông khác. Ông S có khuyên vợ quay về chung sống nhưng vợ không đồng ý. Vợ chồng không còn sống chung khoảng 02 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên ông S yêu cầu được ly hôn với bà C; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Ngọc Tuấn A, sinh ngày 23/01/2013, không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 39, ngày 25/02/2013 do Ủy ban nhân dân xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị C (bản sao); giấy khai sinh số 53, ngày 25/02/2013 do Ủy ban nhân dân xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho Huỳnh Ngọc Tuấn A (bản sao).
- Bị đơn bà Nguyễn Thị C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, ông S và bà C kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa ông S và bà C hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn và không còn sống chung khoảng 02 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên ông S yêu cầu ly hôn với bà C. Ông S, bà C không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn hạnh phúc. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông S đối với bà C theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông S, giao cháu Tuấn Anh cho ông S tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do ông S không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông S đối với bà C; ông S được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Huỳnh Ngọc Tuấn A, sinh ngày 23/01/2013; bà C không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Ông Huỳnh Ngọc S khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị C. Đồng thời, bà C cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Huỳnh Ngọc S có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị C đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông S, bà C theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Ông S và bà C tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông S và bà C là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Ông S xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã do khi ông S bị tai nạn giao thông, bà C không chăm sóc, bà C yêu thương và chung sống với người đàn ông khác. Ông S có khuyên vợ quay về chung sống nhưng vợ không đồng ý và không còn sống chung khoảng 02 năm nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, ông S trình bày, khi ông S bị tai nạn giao thông, bà C không chăm sóc, bà C yêu thương và chung sống với người đàn ông khác. Ông S có khuyên vợ quay về chung sống nhưng vợ không đồng ý và không còn sống chung khoảng 02 năm nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho bà C nhưng bà C không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông S. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông S, bà C là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông S đối với bà C theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Ông S xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Tuấn A, sinh ngày 23/01/2013. Xét thấy, con chung đang được ông S chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển n định. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Tuấn Anh phát triển tốt về thể chất, tinh thần, hơn nữa trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã ghi nhận ý kiến của cháu Tuấn Anh, cháu Tuấn Anh có nguyện vọng muốn sống với cha (ông S) sau khi cha mẹ ly hôn. Hội đồng xét xử giao cháu Tuấn Anh cho ông S tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do ông S không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: ông S xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông S phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bà C không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Điều 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Ngọc S. 1. Về hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc S được ly hôn với bà Nguyễn Thị C. Giấy chứng nhận kết hôn số 39, ngày 25/02/2013 do Ủy ban nhân dân xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị C không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc S được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Tuấn A, sinh ngày 23/01/2013. Bà Nguyễn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Ông Huỳnh Ngọc S cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm:
Ông Huỳnh Ngọc S phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013069 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 09 tháng 12 năm 2022; Ông Huỳnh Ngọc S đã nộp đủ án phí.
Bà Nguyễn Thị C không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
5. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm của ông Huỳnh Ngọc S, bà Nguyễn Thị C được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy Nguyễn Thị Diễm Thúy |