vanban.org

Bản án 72/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Trịnh Văn V đối với anh Lê Trần V về việc tranh chấp đặt cọc.

2/. Buộc anh Lê Trần V có nghĩa vụ trả cho anh Trịnh Văn V số tiền là 100.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp đặc cọc Trịnh Văn Vũ - Lê Trần Vinh"
  • Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Trịnh Văn V đối với anh Lê Trần V về việc tranh chấp đặt cọc.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2023/DS-ST
Ngày: 20/9/2023
(V/v Tranh chấp đặt cọc)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN HD - TỈNH BL

hành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phi n t a Bà Trƣơng Hồng Diễm

Hội th m nh n d n Ông Lại Thiện Phong và ông L Văn Thuyền

Thƣ phi n t a Bà L Thị Nhã Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện HD, tỉnh BL.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha, Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 113/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp đặt cọc”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2023/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn V, sinh năm 1979

Địa chỉ: ấp Ng, xã NQ, huyện HD, tỉnh BL

Bị đơn: Anh Lê Trần V, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp NH, xã NQ A, huyện HD, tỉnh BL

(Anh V có mặt tại phiên tòa; anh V vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn hởi iện ngày 30/5/2023 và tại phi n t a nguy n đơn anh Trịnh Văn V trình bày: Vào ngày 22/12/2020 (âm lịch) anh có hợp đồng với anh Lê Trần V về việc mua bán lúa Đài thơm 8, giá là 6.200 đồng/kg, số lượng là 200 tấn, địa điểm làm hợp đồng tại ấp Ninh Hòa, xã NQ A, huyện HD, tỉnh BL, việc thỏa thuận mua bán có làm hợp đồng bằng văn bản và hai bên có ký tên vào hợp đồng, theo thỏa thuận anh có đưa cho ông V số tiền đặt cọc là 100.000.000 đồng, khi anh đưa cho anh V số tiền này có ông Chí Năng và ông Thức là người cùng xóm chứng kiến. Đến ngày giao lúa theo hợp đồng đã thỏa thuận thì ông V không giao lúa cho anh, mặc dù anh đã nhiều lần yêu cầu ông V không giao lúa thì trả lại số tiền anh đã đưa cho ông V là 100.000.000 đồng nhưng ông V cứ hứa. Nay anh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Lê Trần V có nghĩa vụ giao trả cho anh số tiền đặt cọc là 100.000.000 đồng. Ngoài ra anh không có yêu cầu nào khác.

Đối với bị đơn anh Lê Trần V: Mặc dù anh Lê Trần V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh V vẫn không đến Tòa án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh V theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành nghiêm giấy triệu tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Trịnh Văn V đối với anh Lê Trần V. Buộc anh Lê Trần V có nghĩa vụ thanh toán trả cho anh Trịnh Văn V số tiền là 100.000.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Trịnh Văn V không phải chịu, buộc anh Lê Trần V phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của nguyên đơn, trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của anh Trịnh Văn V đối với anh Lê Trần V về việc tranh chấp đặt cọc; Bị đơn anh Lê Trần V có địa chỉ thường trú tại huyện HD, căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HD.

Anhg Lê Trần V đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng anh V vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anhg Lê Trần V.

[2] Về nội dung vụ án: xét yêu cầu của anh Trịnh Văn V về việc yêu cầu anh Lê Trần V có nghĩa vụ giao trả số tiền đặt cọc là 100.000.000 đồng. Căn cứ vào các tài liệu được thu thập có lưu trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Vào ngày 22/12/2020 (âm lịch) anh V có đưa cho anh V số tiền đặt cọc mua lúa là 100.000.000 đồng. Tuy nhiên, anh V không có giao lúa cho anh V như đã thỏa thuận nhưng không trả lại cho anh V số tiền này. Mặc dù anh V nhiều lần đòi anh V trả nhưng đến nay anh Vĩnh vẫn chưa trả cho V. Trong quá trình tố tụng Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, các tài liệu chứng cứ có liên quan cho anh Lê Trần V về việc yêu cầu khởi kiện của anh V đối với anh V. Tuy nhiên, anh V không có ý kiến gì về việc yêu cầu khởi kiện của anh V đối với anh. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật, các đương sự không cần phải có nghĩa vụ chứng minh, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V đối với anh V, buộc anh Lê Trần V có nghĩa vụ thanh toán trả cho anh Trịnh Văn V số tiền đặt cọc 100.000.000 đồng.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Trịnh Văn V không phải chịu. Buộc anh Lê Trần V phải nộp số tiền 5.000.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.

[4] Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 357; 468; Điều 328 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Trịnh Văn V đối với anh Lê Trần V về việc tranh chấp đặt cọc.

2/. Buộc anh Lê Trần V có nghĩa vụ trả cho anh Trịnh Văn V số tiền là 100.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

3/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Hoàn lại cho anh Trịnh Văn V số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000 đồng ngày 26/6/2023 theo biên lai thu số 0010679 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD. Buộc anh Lê Trần V phải nộp số tiền 5.000.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.

4/.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho anh Trịnh Văn V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Lê Trần V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Th m phán – Ch t a phi n t a

Cỡ chữ