- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2021/HNGĐ-ST Ngày: 31 - 12 - 2021 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trần Công Đẳng
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 216/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 104/2021/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Ph, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Ấp 11, xã NP, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thảo D, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Ấp 18, xã NP, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ông Ph có đơn yêu cầu xin vắng mặt, bà D vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 01 tháng 11 năm 2021 nguyên đơn ông Phạm Văn Ph trình bày:
Về hôn nhân: Được sự đồng ý của gia đình hai bên vào tháng 3 năm 2019 ông và bà Nguyễn Thảo D làm đám cưới chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng không có con chung. Thời gian gần đây vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cải, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thảo D.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bà Nguyễn Thảo D, Tòa án nhân dân huyện U Minh đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và phiên tòa sơ thẩm nhưng bà D vắng mặt không có lý do và không có ý kiến đối với yêu cầu của ông Phạm Văn Ph.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Phạm Văn Ph có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thảo D đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Ph, bà D.
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn Ph và bà Nguyễn Thảo D làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2019 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của ông Phạm Văn Ph và bà Nguyễn Thảo D là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Ông Phạm Văn Ph yêu cầu ly hôn với bà D vì ông Ph xác định thời gian chung sống vợ chồng luôn phát sinh sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cải, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà D nhưng bà D không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của ông Ph và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của ông Ph và bà D không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Phạm Văn Ph ly hôn với bà Nguyễn Thảo D.
Về con chung: Ông Phạm Văn Ph xác định quá trình chung sống không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Văn Ph xác định không có không yêu cầu. Bà D cũng không có ý kiến gì đối với việc ông Ph xác định quá trình chung sống không có tài sản chung, không có nợ nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Ông Phạm Văn Ph phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn Ph. Ông Phạm Văn Ph được ly hôn với bà Nguyễn Thảo D.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Ông Phạm Văn Ph phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông Phạm Văn Ph đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010089 ngày 05/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được thực hiện niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - UBND xã Nguyễn Phích, huyện U Minh; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |