- Tranh chấp gì? án hành chính — "N.T.Đ - UBND q. BTL; UBND TP HN"
- Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 3, Điều 30, Điều 32, hoản 1 Điều 158; Khoản 1, Điểm b hoản 2 Điều 193, Điều 194; Điều 204; Điều 206 ; Khoản 1 Điều 348 Luật ố tụng hành chính; hoản 1 Điều 88 và hoản 1, 2 Điều 89 Luật Đất đai năm 2013; Điều 31, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính …
- Căn cứ chính? Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định…; Luật Đất đai xử hủy; Điều 12 Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về nội dung…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:72/2021/HC-ST Ngày: 29 và 30/3/2021 “V/v: Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TônThị Xuân Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Đỗ Thị Thái
Ông Lê Phú Hợp
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Th nh - h
a án nh n d n thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 và ngày 30 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở oà án nh n d n thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công hai vụ án hành chính thụ l số 20/2020/HCST ngày 31/3/2020 về việc hiếu iện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản l đất đai. heo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 40/2021/QĐXXS -HC ngày 05/3/2021 và Quyết định hoãn phiên t a số 63 ngày 16/3/2021 giữa các đ ơng sự :
Người khởi kiện: Bà N.T.Đ, sinh năm 1939; Địa chỉ: ổ d n phố Y.N 1, ph ờng L.M, quận BTL, Hà Nội.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Đông :
- Ông Nguyễn Phan Hào - Sinh năm 1951( vắng mặt) Địa chỉ: ổ d n phố rung 6, ph ờng TT, quận BTL, TP Hà Nội.
Người bị kiện: - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân th nh phố H Nội
Địa chỉ: Số79 Đinh iên Hoàng, ph ờng L hái ổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng Đông - Phó Chủ tịch.(vắng mặt).
- Ủy ban nhân dân quận BTL
Địa chỉ: Lô C đ ờng Văn iến Dũng, Ph ờng Minh Khai, quận BTL, Hà Nội.
Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông Lƣu Ngọc H - Chủ tịch UBND quận. (vắng mặt).
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Cao Ngọc Hạnh – Chuyên viên ph ng tài nguyên môi tr ờng UBND Quận BTL.
- Chủ tịch U ND quận BTL. ( vắng mặt)
Địa chỉ: Phố Phú Kiều, ph ờng Phúc Diễn, quận BTL, Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- U ND phƣờng L.M ( vắng mặt)
Địa chỉ: Ph ờng L.M, quận BTL, Hà Nội.
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Đo n Mạnh Hùng – Sinh năm 1975
Chức vụ: Phó chủ tịch UBND ph ờng L.M.
- Hợp tác xã Y.N
Địa chỉ: Số 101/1 đ ờng L.M, ổ d n phố Y.N 3, ph ờng L.M, quận BTL, Hà Nội.
Ng ời đại diện theo pháp luật : Ông Nguyễn Văn Chiến - Giám đốc. (Vắng mặt).
- Chị Nguyễn Thị Tuyết
- Chị Nguyễn Thị ích.
- Anh Nguyễn Văn Việt
Cùng Địa chỉ: ổ d n phố Y.N 1, ph ờng L.M, quận BTL, Hà Nội. (Cùng xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các bản khai tại Tòa án, người khởi kiện là bà Nguyễn thị Kham và người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Năm 1981, gia đình bà đ ợc HTX Y.N giao diện tích đất nông nghiệp (bao gồm đất cấy lúa, đất trồng màu khu bãi và khu sống cao) để sản xuất theo mô hình kinh tế hộ (có xác nhận của HTX Y.N) với diện tích: 1424 m2. Năm 2000, gia đình bà đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 697 m2,bao gồm:
+ Thửa số 82, tờ bản đồ số 15 có diện tích: 337 m2
+ Thửa số 6, tờ bản đồ số 22 có diện tích: 360 m2
Diện tích còn lại 727 m2 đất nông nghiệp thuộc thửa đất số 82, tờ bản đồ số 20 cũng đ ợc giao từ năm 1981 nh ng ch a đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích đất này gia đình bà sử dụng ổn định từ lúc nhận giao khoán đến nay và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà n ớc.
Ngày 11/4/2016, UBND quận BTL ra Quyết định số 1311/QĐ- UBND thu hồi 360 m2 đất nông nghiệp thuộc thửa đất số 129 tờ bản đồ số 20 của gia đình bà để thực hiện dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội trên địa bàn ph ờng L.M. Cùng ngày, gia đình bà nhận đ ợc Quyết định số 1382/QĐ-UBND về việc phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ chi tiết cho gia đình bà.
Cụ thể : - Bồi th ờng, hỗ trợ về đất 360 m2 : 72.576.000 đồng. Bồi th ờng, hỗ trợ về tài sản : 47.107.414 đồng.Tổng số tiền bồi th ờng, hỗ trợ theo ph ơng án bồi th ờng là : 129.683.474 đồng. Không đồng ý với ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ nên bà đã làm đơn hiếu nại gửi đến UBND quận BTL.
Ngày 29/7/2016, gia đình bà nhận đ ợc Quyết định số 3097/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND quận BTL về việc giải quyết đơn hiếu nại của bà. Nội dung quyết định này là giữ nguyên Quyết định số 1311/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 và Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 về việc thu hồi đất và phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ chi tiết cho gia đình bà.
Sau khi nhận đ ợc Quyết định giải quyết khiếu nại số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận BTL, gia đình đã làm đơn hiếu nại đến Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội. Ngày 22/7/2019, sau gần 3 năm, gia đình bà mới nhận đ ợc Quyết định số 6916/QĐ-UBND đề ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc giải quyết khiếu nại của gia đình bà. Nội dung quyết định này là đồng ý Quyết định 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận BTL về việc giải quyết khiếu nại của gia đình bà. Không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của UBND thành phố Hà Nội, gia đình bà đã gửi đơn hởi kiện đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Nay bà đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử hủy :
+ Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND quận BTL về phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ chi tiết.
+ Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận BTL về việc giải quyết đơn hiếu nại lần đầu.
+ Quyết định số 6916/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc giải quyết khiếu nại lần hai.
Yêu cầu UBND quận BTL ra quyết định phê duyệt ph ơng án bồi th ờng hỗ trợ bổ sung cho gia đình bà số tiền 343.172.118 đồng (Ba trăm bốn ba triệu một trăm bảy mươi hai nghìn một trăm mười tám đồng).
Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử buộc Hội đồng bồi th ờng quận BTL bổ sung ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c cho gia đình bà nh quy định của pháp luật mà bà đã nêu trong đơn hởi kiện.
Quan điểm của UBND thành phố Hà Nội: Đại diện của UBND thành phố Hà Nội giữ nguyên quan điểm đối với vụ án đ ợc nêu tại văn bản số 1498/UBND-GPMB ngày 24/4/2020.
Cụ thể: Sau hi iểm tra, rà soát hồ sơ giải quyết hiếu nại của bà N. .Đ, chủ tịch UBND thành phố Hà Nội hẳng định nội dung Quyết định 6916/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 về giải quyết hiếu nại của bà N. .Đ là đúng quy định của pháp luật. Đến nay, chủ tịch UBND thành phố Hà Nội hông có iến gì hác với quan điểm đã thể hiện tại quyết định nêu trên.
Quan điểm của Chủ tịch UBND quận BTL và UBND quận BTL : Diện tích 360 m2 đất do hộ gia đình bà N. .Đ đang sử dụng bị thu hồi để thực hiện dự án Khu công nghệ cao sinh học là đất nông nghiệp hông đ ợc giao theo Nghị định 64/CP; Do đó, ngày 11/4/2016, UBND quận BTL ban hành Quyết định số 1311/QĐ-UBND về việc thu hồi 360 m2 đất nông nghiệp hông giao và Quyết định số 1382/QĐ-UBND về việc phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ đối với hộ gia đình bà N. .Đ đã bồi th ờng 01 lần giá đất nông nghiệp là đúng với quy định tại hoản 2, Điều 77, Luật Đất đai năm 2013, hông tính hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm iếm việc làm bằng 5 lần giá đất nông nghiệp là đúng quy định tại hoản 1, Điều 20, Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Chủ tịch UBND quận BTL đã ban hành Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 về việc giải quyết hiếu nại lần đầu là đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung đảm bảo quy định của Pháp luật.
Căn cứ quy định pháp luật và từ những ph n tích, tổng hợp nêu trên cũng nh ng ời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hông cung cấp thêm bất cứ giấy tờ, tài liệu nào hác. Do vậy, UBND quận BTL và Chủ tịch UBND quận BTL giữ nguyên các quyết định hành chính và các văn bản hành chính đã ban hành đối với hộ gia đình bà N. .Đ, địa chỉ ổ d n phố Y.N 1, ph ờng L.M, BTL hi Nhà n ớc thu hồi đất để thực hiện dự án X y dựng Khu công nghệ cao sinh học tại ph ờng L.M, quận BTL.
Để đảm bảo tính nghiêm minh và th ợng tôn pháp luật, UBND quận BTL iến nghị a án Nh n d n thành phố Hà Nội nghiên cứu và xét xử vụ án theo đúng quy định pháp luật.
Quan điểm của UBND phường L.M:
- Trên cơ sở ph ơng án giao đất nông nghiệp tổng thể đã đ ợc các cấp phê duyệt, UBND xã L.M (nay là Ph ờng L.M) lập ph ơng án giao đất nông nghiệp chi tiết cho từng hộ gia đình, cá nh n, theo từng Hợp tác xã. Đối với HTX Y.N giao đất cho các hộ gia đình, cá nh n tính theo bình qu n nh n hẩu trong hộ là 258 m2/khẩu.
- Khi thực hiện việc giao đất theo Nghị định 64/CP của Chính phủ, diện tích đất của các hộ gia đình, cá nh n hông đ ợc đ a vào trong ph ơng án giao đất chi tiết để c n đối giao cho các hộ gia đình, cá nh n.
- Về hiện trạng diện tích đất bị thu hồi của các hộ gia đình, cá nh n:
Hiên trạng các hộ gia đình, cá nh n đang sử dụng đất để trồng rau, hành, hoa hồng, hoa cúc và cau vua.
- Khi xác nhận nguồn gốc đất cho các hộ gia đình, cá nh n có đất nông nghiệp nằm trong chỉ giới GPMB dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội, UBND ph ờng L.M căn cứ vào hồ sơ địa chính l u tại ƯBND ph ờng (Bản đổ và sổ mục ê đất năm 1994, Ph ơng án giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP của Chính phủ lập năm 1999 và hiện trạng các hộ gia đình, cá nh n đang sử dụng).
- rên địa bàn ph ờng L.M có 03 hộ gia đình, cá nh n bị thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện dự án Khu công nghẹ cao sinh học Hà Nội loại đất t ơng tự đ ợc hỗ trợ X 05 lần giá đất, gồm: Hộ ông Hoàng Văn Mùi, hộ bà Nguyễn Thị Bình, Hộ ông Nguyễn Văn Anh (Loan).
Quan điểm của Hợp tác xã Y.N:
Căn cứ hồ sơ tài liệu c n l u giữ tại HTX Y.N về việc quản lý sử dụng diện tích đất sản xuất của các hộ gia đình cá nh n trong H X Hợp tác xã Y.N có ý kiến nh sau:
Hộ gia đình bà N. .Đ đ ợc HTX Y.N giao đất sản xuất nông nghiệp bao gồm cả phần diện tích khu sống cao từ thời điểm hoán 100 năm 1981 theo chỉ thị 100/CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban Bí th về việc cải tiến hình thức giao khoán mở rộng đến từng hộ gia đình cá nh n. ại thời điểm giao đất không có biên bản giao bằng giấy mà giao bằng miệng trực tiếp tại hiện tr ờng và quản lý theo ph ơng án thu sản phẩm một năm hai vụ của hợp tác xã; tuy nhiên do thời gian lâu ngày lên ph ơng án thời điểm đó bị mối mọt xông hông c n l u trữ đ ợc. Đến năm 1988, hi thực hiện hình thức khoán 10 theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị thì diện tích sản xuất của hộ bà N. .Đ vẫn hông thay đổi mà chỉ thay đổi sản l ợng giao hoán. Năm 1994, hi lập bản đồ hiện trạng diện tích khu sống cao của hộ bà Đông đ ợc ghi 360 m2 đất nông nghiệp thuộc tờ bản đồ số 20.
Năm 1999, hi thực hiện giao đất nông nghiệp theo nghị định 64-NĐ/CP của Chính phủ thì địa ph ơng (hội đồng giao đất xã) chỉ lập ph ơng án c n đối trên giấy tờ chứ hông giũ ra giao lại trong đó chỉ c n đối đất lúa hai vụ c n đất trồng màu gồm khu Sống cao và đất bãi ngoài đê trung ơng giữ nguyên hông đ a vào c n đối. Chính vì vậy toàn bộ diện tích các hộ đang sử dụng gần nh hông có xáo trộn gì và hầu nh ng ời d n hông quan t m đến việc có đ ợc cấp giấy chứng nhận hay không vì họ vẫn sản xuất ổn định bình th ờng, vẫn giao nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính với HTX từ năm 1981 đến nay.
Vì vậy, HTX Y.N xác nhận hộ bà N. .Đ vẫn sản xuất ổn định trên tổng diện tích đ ợc giao từ năm 1981 trong đó có phần diện tích khu sống cao thuộc gồm thửa đất số 03, tờ bản đồ số 20 diện tích 219 m và thửa đất số 876 tờ bản đồ số 20 diện tích 240 m; thửa đất số 101 tờ bản đồ số 20 diện tích là 377 m2 .
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Anh Nguyễn Văn Việt, Chị Nguyễn Thị Tuyết, Chị Nguyễn Thị Bích trình bày: Mọi nội dung trong đơn hởi iện các anh chị hoàn toàn đồng nh đơn hởi iện bà nguyễn hị Kham đã gửi a án nh n d n thành phố Hà Nội và xin đ ợc vắng mặt ở tất cả các buổi làm việc và tại phiên t a.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: Về tố tụng : Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của oà án nh n d n hành phố Hà Nội. Quá trình tham gia tố tụng của các đ ơng sự, quá trình tiến hành tố tụng của thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên toà đã thực hiện đúng quy định của pháp luật ố tụng hành chính. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Căn cứ Điều 3; Điều 30, khoản 4 Điều 32 Luật HC, Luật đất đai 2013; Luật tổ chức chính quyền địa ph ơng, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Nghị quyết 326/NQ-HĐ P ngày 30/12/2016 xử Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà N. .Đ. Về án phí: Bà N. .Đ không phải chịu án phí theo qui định của pháp luật.
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án trên cơ sở thẩm tra, xem xét tại phiên t a. Căn cứ vào ết quả tranh luận trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện lời hai của các đ ơng sự, iến của đại diện Viện iểm sát;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Về tố tụng:
- Về đối tượng khởi kiện : Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND quận BTL về phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ và tái định c ; Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận BTL về việc giải quyết hiếu nại lần đầu; Quyết định số 6916/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc giải quyết hiếu nại lần 2 là các quyết định hành chính bị iện và quyết định giải quyết hiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của a án theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 và Khoản 4 Điều 32 Luật ố tụng hành chính.
- Về thời hiệu khởi kiện : Ngày 22/7/2019, Bà mới nhận đ ợc Quyết định số 6916/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc giải quyết hiếu nại lần 2. Đơn hởi iện của bà N. .Đ đề ngày 18/11/2019, đ ợc gửi đến a án nh n d n thành phố Hà Nội ngày 18/11/2019 là đảm bảo về thời hiệu hởi iện theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 116 Luật ố tụng hành chính.
- Về thẩm quyền: Ngày 02/3/2020, a án thụ l vụ án theo đơn hởi iện của bà N. .Đ đối với Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND quận BTL về phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ và tái định c ; Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận BTL về việc giải quyết hiếu nại lần đầu; Quyết định số 6916/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc giải quyết hiếu nại lần 2. Ng ời bị iện trong vụ án đ ợc xác định là Chủ tịch y ban nh n d n thành phố Hà Nội, Chủ tịch y ban nh n d n quận BTL, y ban nh n d n quận BTL nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của oà án nh n d n hành phố Hà Nội theo quy định tại hoản 3 Điều 32 Luật ố tụng hành chính.
ại phiên t a, ng ời hởi iện, ng ời đ ợc ủy quyền vắng mặt, những ng ời bị iện và một số ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt ng ời hởi iện, ng ời bị iện và một số ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là phù hợp với quy định tại Điều 158 Luật tố tụng hành chính.
Xét tính hợp pháp của các quyết định h nh chính:
*Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành và tính hợp pháp của các quyết định hành chính bị hiếu iện:
y ban nh n d n Quận BTL ban hành các Quyết định số 1311/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của y ban nhân dân quận BTL về việc thu hồi đất của hộ gia đình bà N. .Đ để thực hiện dự án: Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội và Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 về phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ chi tiết là đúng pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa ph ơng năm 2015; Luật đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
Chủ tịch y ban nh n d n quận BTL ban hành Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận BTL về việc giải quyết đơn khiếu nại lần đầu và Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 6916/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 về việc giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại của bà N. .Đ là đúng pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa ph ơng năm 2015; Luật Khiếu nại năm 2011; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và h ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại.
uy nhiên, cần iến nghị với Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội trong quá trình giải quyết hiếu nại lần hai về việc giải quyết hiếu nại cụ thể: Quyết định giải quyết hiếu nại 6916/QĐ-UBND ban hành ngày 15/12/2016 nh ng đến ngày 08/10/2019 mới ban hành quyết định giải quyết hiếu nại là vi phạm điều 41 Luật hiếu nại năm 2011.
*Về các nội dung của các quyết định hành chính bị hiếu iện:
Diện tích 360m2 thuộc tờ bản đồ số 20 hộ gia đình bà N. .Đ sử dụng bị thu hồi để thực hiện dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội có nguồn gốc là đất nông nghiệp, hộ gia đình bà N. .Đ sử dụng từ hoán 100, hoán 10, nh ng hông nằm trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP của Chính phủ cho hộ gia đình bà Đông.
heo ph ơng án chi tiết giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/NĐ- CP cho hộ gia đình bà N. .Đ l u tại UBND ph ờng L.M thể hiện: số nh n hẩu đ ợc giao: 4 khẩu, diện tích đ ợc giao: 1.032 m2 đất nông nghiệp trong tổng số 1.424 m2 đất hộ gia đình đang sử dụng và đã đ ợc UBND huyện ừ Liêm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp 697 m2 ( gồm thửa đất số 82, tờ bản đồ số 15 diện tích 337 m2 và thửa đất số 06 tờ bản đồ số 23 diện tích 360 m2 ) Trên thực tế, ngoài diện tích đất nông nghiệp đ ợc giao theo Nghị định số 64/CP nêu trên, hộ gia đình bà Đông c n sử dụng 360 m2 đất nông nghiệp (bị thu hồi để thực hiện dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội) từ tr ớc thời điểm thực hiện giao đất theo Nghị định số 64/CP để sản xuất nông nghiệp cho đến hi Nhà n ớc thu hồi để thực hiện Dự án.Chính quyền địa ph ơng hông thực hiện bất ỳ biện pháp gì (thông báo, thu hồi lại, họp đồng thuê thầu...) để quản l đối với phần diện tích này.
Đối với diện tích 360 m2 hộ gia đình bà N. .Đ đang sử dụng bị thu hồi tại dự án x y dựng Khu công nghệ cao sinh học trên địa bàn ph ờng L.M là đất nông nghiệp hông giao do UBND ph ờng L.M quản l ( hông thuộc diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình đ ợc giao theo Nghị định 64/NĐ-CP); Do đó, ngày 11/4/2016, UBND quận BTL ban hành Quyết định số 1411/QĐ-UBND về việc thu hồi 360 m2 đất nông nghiệp hông giao do UBND ph ờng L.M quản l , hiện hộ gia đình bà N. .Đ đang sử dụng là đúng quy định.
ại ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ đối với hộ gia đình bà N. .Đ
đã tính bồi th ờng về đất theo giá đất nông nghiệp là đúng với quy định tại hoản 2 Điều 77 Luật Đất đai năm 2013, hông đ ợc tính hỗ trợ đào tạ , chuyển đổi nghề và tìm iếm việc làm bằng 5 lần giá đất nông nghiệp là đúng quy định tại hoản 1 Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Vì vậy, bà N. .Đ đề nghị đ ợc bồi th ờng, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm bằng 5 lần giá đất nông nghiệp đối với phần diện tích 360 m2 đất nông nghiệp hộ gia đình đang sử dụng là hông có cơ sở.
heo phiếu xác nhận bổ sung ngày 04/6/2015 của UBND ph ờng L.M, hộ gia đình bà N. .Đ x y dựng công trình trên diện tích đất bị thu hồi để phục vụ sản xuất nông nghiêp hông có văn bản cho phép của UBND xã L.M; Do đó, đ ợc hỗ trợ về công trình bằng 80% mức bồi th ờng đơn giá đối với công trình x y dựng tr ớc ngày 15/10/1993 và hỗ trợ 10% đối với công trình x y dựng sau ngày 01/7/2004 đến tr ớc ngày 01/7/2014 là đúng theo quy định tại hoản 1, hoản 3 Điều 14 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 và Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của UBND thành phố Hà Nội.
Tuy nhiên, ngày 27/6/2016, UBND ph ờng L.M có văn bản số 205/UBND-ĐC đề nghị UBND Quận xem xét bồi th ờng, hỗ trợ phần công trình trên đất nông nghiệp cho các hộ gia đình với nội dung: “UBND xã L.M trước đây (nay là UBND phường L.M) tạo điêu kiện cho các hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp được xây dụng một số công trình phụ trợ phục vụ sản xuất nông nghiệp không lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và trật tự xây dụng gồm các công trình: bể phân; giếng khoan; nhà lưới ni lông, khung tre; hàng rào lưới B40; tường rào xây gạch, nhà tạm đế dụng cụ sản xuất nông nghiệp và trông nom tài sản”. Nh vậy, các công trình x y dựng của hộ gia đình bà N. .Đ phục vụ sản xuất nông nghiệp hông có văn bản cho phép của UBND ph ờng L.M song đã đ ợc UBND ph ờng L.M tạo điêu iện cho x y dựng mà hông xử l ; Do đó, cần xem xét áp dụng hoản 2 Điều 12 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội để đ ợc bồi th ờng về công trình bằng 100% đơn giá x y dựng. Và tại Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận BTL về việc giải quyết đơn hiếu nại lần đầu đã quyết định bồi th ờng về công trình bằng 100% đơn giá x y dựng cho hộ gia đình bà N. .Đ.
Nh vậy, Hội đồng xét xử xác định diện tích 360 m2 đất do hộ gia đình bà N. .Đ đang sử dụng bị thu hồi để thực hiện dự án Khu công nghệ cao sinh học là đất nông nghiệp hông đ ợc giao theo Nghị định 64/CP; Do đó, ngày 11/4/2016, UBND quận BTL ban hành Quyết định số 1340/QĐ-UBND về việc thu hồi 836 m2 đất nông nghiệp và Quyết định số 1411/QĐ-UBND về việc phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ đối với hộ gia đình bà N. .Đ đã bồi th ờng 01 lần giá đất nông nghiệp là đúng với quy định tại hoản 2, Điều 77, Luật Đất đai năm 2013, hông tính hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm iếm việc làm bằng 5 lần giá đất nông nghiệp là đúng quy định tại hoản 1, Điều 20, Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Chủ tịch UBND quận BTL đã ban hành Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 về việc giải quyết hiếu nại lần đầu và Chủ tịch y ban nh n d n thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 6916/QĐ-UBND là ngày 15/12/2016 về việc giải quyết khiếu nại lần hai đối với bà N. .Đ là đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung đảm bảo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết, bà N. .Đ trình bày một số hộ dân ở ph ờng L.M, ph ờng TT bị thu hồi đất để thực hiện dự án có diện tích nh gia đình bà bị thu hồi nh ng hông đ ợc bồi th ờng, hỗ trợ nghề và tìm iếm việc làm. Các hộ d n đã khởi kiện đến Toà án nhân dân thành phố Hà Nội và Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã căn cứ điều 74, điều 75 Luật đất đai 2013 và điểm d khoản 1 điều 19, khoản 1 điều 20 nghị định 47/2014/NĐ-CP đ ợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai xử hủy quyết định và chấp nhận ph ơng án hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm iếm việc làm bằng 5 lần giá đất nông nghiệp và Bản án đã có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên các bản án này a án nh n d n cấp cao đã xử Giám đốc thẩm và quyết định hủy toàn bộ các Bản án sơ thẩm nói trên để xét xử lại theo thẩm quyền. Mặt hác, tại thời điểm hộ gia đình bà Đông bị thu hồi đất là vào năm 2016 hi đó Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 ch a có hiệu lực pháp luật (có hiệu lực từ ngày 03/3/2017). Tại Điều 5 của Nghị định có quy định về Điều khoản chuyển tiếp nh sau:“ Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt và không áp dụng theo quy định của Nghị định này”. Nh vậy, tr ờng hợp của hộ gia đình bà Đông hông đ ợc áp dụng các quy định của Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 để đ ợc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm iếm việc làm bằng 5 lần giá đất nông nghiệp
Do các Quyết định nói trên đều đúng pháp luật và đã đảm bảo quyền lợi cho hộ gia đình bà N. .Đ nên hông có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Đông về việc buộc UBND quận BTL ra Quyết định phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ bổ sung cho gia đình bà Đông số tiền 343.172.118 đồng (Ba trăm bốn ba triệu một trăm bảy mươi hai nghìn một trăm mười tám đồng).
Từ phân tích, nhận định và đánh giá trên, Hội đồng xét xử xét thấy có không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đông. Do vậy, căn cứ hoản 1, điểm a hoản 2 Điều 193 Luật ố tụng hành chính xử bác các yêu cầu hởi iện của bà N. .Đ.
* Về án phí: Yêu cầu khởi kiện không đ ợc chấp nhận nên bà N. .Đ phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 348 Luật Tố tụng hành chính và Nghị quyết 326/2016 ngày 30-12-2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí a án thì bà N. .Đ là Ng ời cao tuổi nên đ ợc miễn án phí.
*Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo theo quy định tại Điều 204 và Điều 206 Luật ố tụng hành chính.
Luận cứ và đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tại phiên tòa phù hợp với các chứng cứ có trong hồ sơ và nhận định của Hội đồng xét xử.
ừ nhận định trên,
Căn cứ hoản 1, điểm b hoản 2 Điều 193 Luật ố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng hoản 1 Điều 3, Điều 30, Điều 32, hoản 1 Điều 158; Khoản 1, Điểm b hoản 2 Điều 193, Điều 194; Điều 204; Điều 206 ; Khoản 1 Điều 348 Luật ố tụng hành chính; hoản 1 Điều 88 và hoản 1, 2 Điều 89 Luật Đất đai năm 2013; Điều 31, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; hoản 1,3 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c hi nhà n ớc thu hồi đất.
Luật Phí và Lệ phí; Nghị quyết 326/2016 ngày 30-12-2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí a án.
Xử:
1/ Bác các yêu cầu hởi iện của bà N. .Đ về việc hủy các quyết định hành chính : + Quyết định số 1411/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND quận BTL về phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ chi tiết.
+ Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND quận BTL về việc giải quyết đơn hiếu nại lần đầu.
+ Quyết định số 6916/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc giải quyết khiếu nại lần hai.
2/ Về án phí hành chính sơ thẩm, bà N. .Đ không phải chịu án phí.
3/Về quyền háng cáo : Bà N. .Đ và các đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày đ ợc giao nhận bản án hoặc từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hà Nội; - Cục THADS thành phố Hà Nội; - Các đương sự trong vụ án; - Lưu hồ sơ/ VPTA. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tôn Thị Xuân Thủy |