vanban.org

Bản án 72/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ N.

Về quan hệ h n nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ N đư c ly h n với anh Dương Chí T. Về con chung: Giao con chung Dương Chí N, sinh ngày 30/11/2011 (Nam) cho chị Nguyễn Thị Mỹ N trực tiếp nu i dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị My N; bị đơn Dương Chí T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 28/11/2019
V/v Ly hôn và tranh chấp
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Chiêu Hùng.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Triệu Khánh Long

2/ Bà Nguyễn Huỳnh Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệp - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28/11/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm, công khai vụ án dân sự thụ lý số: 215/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31/10/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1989 (có mặt)

Địa chỉ: khóm 1, Phường 1, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Dương Chí T, sinh năm 1988 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Giầy L, xã H, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/8/2019 cũng như quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ N trình bày: Vào năm 2011, chị N và anh Dương Chí T có tổ chức đám cưới, đến năm 2018 có đăng ký kết h n với nhau tại Ủy an nhân dân Phường 1, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng và đư c cấp giấy chứng nhận kết h n số 60/2018, ngày 16/05/2018. Sau khi kết h n v ch ng chung sống tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Cuộc sống v ch ng hạnh phúc đư c thời gian đầu và có 01 con chung là cháu Dương Chí N, sinh ngày 30/11/2011 (Nam). Đến ngày 17/7/2019 do ất đ ng quan điểm sống, thường xảy ra cãi vã v ch ng sống chung kh ng còn hạnh phúc chị N về nhà cha mẹ ruột để sống tại, Khóm 1, Phường 1, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng còn anh T về nhà cha mẹ ruột để sống tại, ấp Giầy L, xã H, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng và sống ly thân từ đó đến nay.

Nay chị N nhận thấy tình cảm v ch ng đã kh ng còn, hạnh phúc h n nhân tan vỡ kh ng thể hàn gắn đư c do đó yêu cầu Tòa giải quyết cho chị N đư c ly h n với anh T; Về con chung chị N yêu cầu đư c nu i dưỡng cháu Dương Chí N đến tuổi trưởng thành vì từ tháng 07 năm 2019 anh T đã ỏ con cho đến nay và do chị N nu i dưỡng, chị N kh ng yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, n chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng cho anh T, nhưng anh T kh ng có văn ản gửi cho Tòa án để trình ày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị N, đ ng thời anh T cũng kh ng đến tham gia phiên hòa giải cũng như tham gia phiên tòa.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu xác định: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đ ng xét xử đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến tại phiên tòa h m nay, nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật, tuy nhiên sự chấp hành pháp luật của ị đơn chưa đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự , đề nghị Tòa án chấp nhận cho chị N đư c ly h n với anh T, giao cho chị N trực tiếp nu i dưỡng cháu Dương Chí N, ghi nhận sự tự nguyện của chị N kh ng yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nu i con chung, về tài sản chung, n chung: không có, kh ng yêu cầu Tòa giải quyết nên kh ng đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt h p lệ Giấy triệu tập xét xử đến lần thứ hai cho anh T, nhưng anh T vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Hội đ ng xét xử căn cứ điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh T.

Về quan hệ h n nhân: Xét yêu cầu khởi kiện của chị N, nhận thấy chị N và anh T tự nguyện chung sống với nhau năm 2011, có tổ chức lễ cưới, đến năm 2018 có đi đăng ký kết h n tại Ủy an nhân dân Phường 1, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng và cấp giấy chứng nhận kết h n số 60/2018, ngày 16/05/2018. Quan hệ hôn nhân của chị N và anh T kh ng vi phạm các điều kiện kết h n theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật H n nhân và Gia đình nên đư c c ng nhận là h n nhân h p pháp. Nhưng sau một thời gian chung sống, đến tháng 07 năm 2019 thì v ch ng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính tình v ch ng kh ng còn hòa h p, ất đ ng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau. Chị N nhận thấy cuộc sống chung kh ng hạnh phúc, kh ng còn tình cảm v ch ng với anh T nên có nguyện vọng ly h n. Chị N và anh T đã kh ng còn chung sống với nhau từ tháng 07 năm 2019 đến nay. Hội đ ng xét xử đã phân tích động viên chị N suy nghĩ lại, hàn gắn tình cảm v ch ng với anh T, nhưng chị N vẫn cương quyết xin đư c ly h n, từ đó cho thấy tình trạng h n nhân giữa các ên trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt đư c nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật H n nhân và Gia đình, Hội đ ng xét xử chấp nhận cho chị N đư c ly h n với anh T.

Về con chung: Chị N trình bày có 01 con chung tên Dương Chí N ,sinh ngày 30/11/2011 (Nam), chị N yêu cầu đư c nu i dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và cũng theo nguyện vọng của cháu N, nếu cha mẹ kh ng còn chung sống với nhau cháu có nguyện vọng đư c sống với mẹ, chị N kh ng yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nu i con chung. Xét thấy từ ngày chị N và anh T không còn chung sống với nhau thì cháu N do chị N trực tiếp nu i dưỡng và để đảm ảo cuộc sống của cháu N kh ng ị xáo trộn, ảnh hưởng đến tâm sinh lý khi cha mẹ ly h n với nhau. Do đó yêu cầu của chị N là phù h p với điều kiện chăm nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con chưa thành niên và phù h p với quy định của Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Vì vậy, Hội đ ng xét xử giao cháu Dương Chí N, sinh ngày 30/11/2011 (Nam) cho chị Nguyễn Thị Mỹ N trực tiếp nu i dưỡng đến khi trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N kh ng yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nu i con chung.

Về tài sản chung, n chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đ ng xét xử kh ng đặt ra xem xét.

Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu của nguyên đơn, đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu là có cơ sở nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ N phải chịu 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng ) án phí ly h n theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật H n nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ N.

- Về quan hệ h n nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ N đư c ly h n với anh Dương Chí T.

- Về con chung: Giao con chung Dương Chí N, sinh ngày 30/11/2011 (Nam) cho chị Nguyễn Thị Mỹ N trực tiếp nu i dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

Anh Dương Chí T kh ng phải cấp dưỡng nu i con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà kh ng ai đư c cản trở, anh Trung kh ng đư c lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cháu Dương Chí N của chị Nguyễn Thị Mỹ N thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

- Về tài sản chung, n chung: Chị N trình bày không có, kh ng yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đ ng xét xử kh ng đặt ra xem xét.

2/ Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ N phải chịu 300.000 đ ng án phí ly h n, nhưng đư c khấu trừ vào số tiền ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đ ng, theo Biên lai số 0000519, ngày 21/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị N đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp án phí. Anh Dương Chí T kh ng phải chịu án phí sơ thẩm.

3/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết h p lệ, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, ổ sung năm 2014) thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, ổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, ổ sung năm 2014).

Cỡ chữ