- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đ Thị N và anh Lê Ng c T.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; luật Tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2019/HNGĐ-ST Ngày: 14-10-2019. v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Đ ng Văn Minh.
2/Bà Phan Thị Nhâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án
nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 434/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/9/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30/9/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đ Thị N, sinh năm 1979 Có m t .
Bị đơn: Anh Lê Ng c T, sinh năm 1978 Vắng m t .
C ng địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện ngày 29/7/2019, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Đ Thị N trình bày: Chị và anh Lê Ng c T cư i nhau vào năm 1998, đến năm 2002 có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã T, huyện H. Việc cư i nhau là do hai bên tự nguyện, không bị ai ép bu c và đư c gia đình hai bên đ ng ý. V ch ng sống v i nhau m t th i gian thì xảy ra mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do không h p quan đi m sống, v ch ng thư ng xuyên cãi nhau. Anh T thư ng xuyên nhậu nh t, say xỉn, về nhà đánh đập chị N . Ngoài ra anh T còn chơi c bạc, gây n n n. Chị N đã khuyên ngăn nhiều l n nhưng anh T v n không thay đ i. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t đ u năm 2019 đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng có liên lạc nhưng không th hàn gắn. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu c u xin đư c ly hôn v i anh Lê Ng c T.
- Về con chung: V ch ng có 03 con chung tên Lê Thanh A, sinh ngày 12/10/1998; Lê Thanh T , sinh ngày 03/9/2003; Lê Đ Thanh B , sinh ngày 25/6/2007.
Hiện nay con tên A đã trưởng thành, có cu c sống n định nên không yêu c u Tòa án giải quyết. Con tên T đang sống c ng chị N ; con tên B đang sống c ng anh T . Khi ly hôn, chị N yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng con tên Lê Thanh T , sinh ngày 03/9/2003; con tên Lê Đ Thanh B, sinh ngày 25/6/2007 giao cho anh T trực tiếp nuôi dư ng, không ai phải cấp dư ng nuôi con cho ai.
- Về tài sản và n chung: Chị N không yêu c u Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, do anh Lê Ng c T vắng m t nên yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tòa án c ng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà anh Lê Ng c T đ tống đạt các văn bản tố tụng, anh Lê Ng c T cố tình lẩn tránh, vắng m t nên Tòa án không th tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi l i khai, lập Biên bản về ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và Biên bản hòa giải nên Tòa xét xử vắng m t đối v i anh T theo qui định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn v i bị đơn anh Lê Ng c T. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật Tố tụng dân sự.
. Về tố tụng: Xét bị đơn anh Lê Ng c T đã đư c Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng m t 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 B luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng m t bị đơn anh Lê Ng c T.
. Về nội dung:
+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Đ Thị N và anh Lê Ng c T có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 123; quy n số 01/2002 của y ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u xin ly hôn của chị N , H i đ ng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này chị N khai ra nguyên nhân mâu thu n v ch ng là do không h p quan đi m sống, v ch ng thư ng xuyên cãi nhau. Anh T thư ng xuyên nhậu nh t, say xỉn, về nhà đánh đập chị N . Ngoài ra anh T còn chơi c bạc, gây n n n. Chị N đã khuyên ngăn nhiều l n nhưng anh T v n không thay đ i. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t đ u năm 2019 đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng có liên lạc nhưng không th hàn gắn. Xét mâu thu n của chị N và anh T đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, th hiện qua việc khi Tòa án thông báo về yêu c u ly hôn của chị N thì anh T không có ý kiến hay đ ng tác gì đ hàn gắn mà bỏ m c; khi Tòa án t chức hòa giải đoàn tụ thì anh T vắng m t không tham dự. Việc anh T không có ý kiến khi chị N xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ bị đơn v a đánh mất cơ h i hòa giải đoàn tụ tại Tòa án. Chứng tỏ, anh T không có thiện chí hòa giải tình cảm đ hàn gắn quan hệ v ch ng v i chị N , mâu thu n v ch ng của anh, chị không đư c cải thiện, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị N .
+ Về con chung: V ch ng có 03 con chung tên Lê Thanh A, sinh ngày 12/10/1998; Lê Thanh T , sinh ngày 03/9/2003; Lê Đ Thanh B , sinh ngày 25/6/2007.
Hiện nay con tên A đã trưởng thành, có cu c sống n định nên chị N không yêu c u Tòa án giải quyết. Con tên T đang sống c ng chị N ; con tên B đang sống c ng anh T . Khi ly hôn, chị N yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng con tên Lê Thanh T , sinh ngày 03/9/2003; con tên Lê Đ Thanh B , sinh ngày 25/6/2007 giao cho anh T trực tiếp nuôi dư ng, không ai phải cấp dư ng nuôi con cho ai.
Xét yêu c u của chị N H i đ ng xét xử thấy rằng: Đối v i cháu Lê Thanh A, sinh ngày 12/10/1998 đã trưởng thành trên 18 tu i , có cu c sống n định chị N không yêu c u nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Đối v i cháu Lê Thanh T và Lê Đ Thanh B đã trên 7 tu i khi hỏi nguyện v ng của cháu T , cháu B thì cháu T có yêu c u đư c ở v i m là chị N , cháu B có yêu c u đư c ở v i cha là anh T . Căn cứ vào Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của m i bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Việc chị N yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng con tên Lê Thanh T , sinh ngày 03/9/2003; con tên Lê Đ Thanh B , sinh ngày 25/6/2007 giao cho anh T trực tiếp nuôi dư ng là hoàn toàn ph h p v i quy định của pháp luật, nên H i đ ng xét xử chấp nhận.
Về cấp dư ng nuôi con: Chị N không yêu c u cấp dư ng nuôi con sau khi ly hôn nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản: Không yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về n chung: Không yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Chị Đ Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Đi m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc h i.
Anh Lê Ng c T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Đi m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đ Thị N và anh Lê Ng c T.
2. Về con chung: Giao con chung tên Lê Thanh T , sinh ngày 03/9/2003 cho chị Đ Thị N trực tiếp nuôi dư ng. Giao con chung tên Lê Đ Thanh B , sinh ngày 25/6/2007 cho anh Lê Ng c T trực tiếp nuôi dư ng.
Về mức cấp dư ng và phương thức cấp dư ng: Chị Đ Thị N và anh Lê Ng c T không phải cấp dư ng nuôi con.
Chị Đ Thị N và anh Lê Ng c T đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở. Vì l i ích của con, các bên có quyền yêu c u thay đ i ngư i nuôi con và cấp dư ng nuôi con khi c n thiết.
3. Về tài sản và n : Không yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đ Thị N phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đ Thị N đã n p đủ 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0028501 ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải n p nữa.
Anh Lê Ng c T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Quyền kháng cáo của chị Đ Thị N là 15 ngày tròn k t ngày tuyên án (ngày 14/10/2019).
Riêng anh Lê Ng c T vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày k t ngày nhận đư c Bản án ho c Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận. - Viện ki m sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc. - Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. - Các đương sự. - Lưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ t a phiên Tòa |