- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của bà Phạm T H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH Đ NG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2019/HNGĐ-ST Ngày: 18-9-2019 V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền
Các i thẩm nhân dân: Ông Sẩm Dắt Phắn
Ông Dương Văn Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang - Thư T a án nhân dân huyện Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Vũ Xuân Trường
- Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2019, tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số 170/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên t a số 52/2019/QĐST-HNGĐ ngày 20/8/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm T H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: 153, tổ 3, hu phố Hiệp Quyết, thị trấn Đ, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Hà T P, sinh năm 1982.
Địa chỉ: hu phố Hiệp Tâm 1, thị trấn Đ, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn h i i n, i hai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phạm T H trình bày:
Sau thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, tôi và anh P tự nguyện đi đến ết hôn, được UBND thị trấn Đ cấp giấy chứng nhận ết hôn số 153, quyển số 05 ngày 23/11/2009).
Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được 02 năm, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cải vã nhau, anh P thường xuyên nhậu say xỉn và chửi bới, đánh đập vợ con; anh P còn đuổi tôi ra hỏi nhà rất nhiều lần, con cái hoảng sợ. Vào ngày 09/02/2009 sau khi anh P đuổi tôi ra hỏi nhà, tôi và hai đứa con đã ra đi, ể từ đó tôi và anh P đã sống ly thân với nhau.
Hiện nay tôi hông c n tình cảm gì với ông P, tôi yêu cầu T a án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông P.
Về con chung: Tôi và anh P có 02 con chung là Hà Thị K A – sinh ngày 26/10/2010, Hà Phạm K O – sinh ngày 04/11/2014. Hiện nay tôi đang trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Ly hôn tôi xin được nuôi hai con và yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000đ/01 tháng/02 con.
Trong quá trình giải quyết vụ án bà H rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Bị đơn ông Hà T P đã được T a án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ l vụ án; được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp công hai chứng cứ, phiên h a giải, phiên t a nhưng ông P đều vắng mặt nên hông có lời khai.
- Ý iến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Phạm T H
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm T H được ly hôn với ông Hà T P.
+ Về con chung: Giao con chung Hà Thị K A, Hà Phạm K O cho bà Phạm T H trực tiếp nuôi dưỡng, ông P hông phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
+ Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra và ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm T H có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Hà T P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm a, b hoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông P.
Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu hởi iện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm T H và ông Hà T P tự nguyện đăng
ết hôn, được UBND thị trấn Đ, huyện Định Quán cấp giấy chứng nhận ết hôn số 153, quyển số 05 ngày 23/11/2009. Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định hôn nhân giữa bà Phạm T H và ông Hà T P là hôn nhân hợp pháp.
Theo nguyên đơn bà H trình bày: Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được 02 năm, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cải vã nhau, ông P thường xuyên nhậu say xỉn và chửi bới, đánh đập vợ con; ông P đuổi bà ra hỏi nhà rất nhiều lần. Từ ngày 09/02/2009 bà và ông P đã sống ly thân với nhau. Hiện bà H hông c n tình cảm gì với ông P, nên bà xin được ly hôn với ông P.
T a án đã xác minh tại địa phương ( hu phố Hiệp Tâm 1, thị trấn Đ, huyện Định Quán) về tình trạng hôn nhân của bà H và ông P, ết quả như sau: tình trạng hôn nhân của bà H và ông P là trầm trọng, vợ chồng thường xuyên cải vã nhau, ông P có hành vi bạo lực gia đình; hai người đã sống ly thân.
Bị đơn ông Hà T P đã được T a án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ l vụ án và được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp công hai chứng cứ, phiên h a giải, phiên t a nhưng ông P đều vắng mặt, cũng hông có iến phản hồi về các nội dung theo đơn hởi iện của nguyên đơn. Điều này cho thấy ông P hông c n quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với bà H nữa, hông có thiện chí h a giải để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau. Do ông P hông đến tham gia tố tụng tại T a án, hông có iến đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn; căn cứ hoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án. Theo tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án xác định tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông P là trầm trọng, đời sống chung hông thể kéo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Phạm T H về việc xin ly hôn với ông Hà T P.
Về con chung:
Hà Thị K A – sinh ngày 26/10/2010, Hà Phạm K O – sinh ngày 04/11/2014; hiện nay bà H đang trực tiếp nuôi dưỡng hai con, ly hôn bà H xin được nuôi hai con và hông yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Ông Hà T P không đến T a án tham gia tố tụng; hông có iến, yêu cầu gì về con chung. Từ đó cho thấy ông P hông có thiện chí h a giải về vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu nuôi con của bà H là có cơ sở nên chấp nhận, giao cháu A, cháu O cho bà H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung:
Do chưa có lời hai của ông Hà T P nên hông đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Phạm T H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.
ì các trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của bà Phạm T H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm T H được ly hôn với ông Hà T P.
2. Về con chung: Giao con chung Hà Thị K A – sinh ngày 26/10/2010, Hà Phạm K O – sinh ngày 04/11/2014 cho bà Phạm T H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Hà T P hông phải cấp dưỡng nuôi con; ông P có quyền đi lại thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Bà Phạm T H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà H đã nộp, theo Biên lai thu số 0002159 ngày 23/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào tiền án phí bà H phải chịu.
Các đương sự được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.
TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Định Quán; - Chi cục THADS huyện Định Quán; - UBND TT. Định Quán, H. ĐQ; - Lưu. | Phạm Ngọc Quyền |