vanban.org

Bản án 72/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim C đối với ông Đặng Hoàng C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai; 2. Bà Phan Thị Nga.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.

Ngày 15 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2019/QĐXX-ST ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Kim C – Sinh năm 1988 (Có mặt).

Địa chỉ: Tổ 29 ấp A, xã A, huyện C, tỉnh An Giang

2. Bị đơn: Đặng Hoàng C – Sinh năm 1989 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Số 270, tổ 04 ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà Nguyễn Kim C tr nh bày: Bà và ông Đặng Hoàng C cưới nhau vào năm 2007 có tổ ch c lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn, hôn nhân do ông, bà tự t m hiểu và được cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống đến năm 2008 th phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do chồng không lo làm ăn, chỉ lo ăn chơi và có quan hệ với người phụ nữ khác không qun tâm chăm sóc vợ con. Đươc cha mẹ hai bên hàn gắn vợ chồng chung sống lại đến năm 2015 th tiếp tục mâu thuẫn và ly thân cho đến nay. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Đặng Hoàng C. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung Đặng Ngọc Kim N – Sinh ngày 03/10/2008 hiên nay đang sống với ông C và Đặng Ngọc Kim V – Sinh ngày 05/3/2011 hiện nay đang sống với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Đặng Ngọc Kim V, đồng ý để ông C được nuôi cháu Đặng Ngọc Kim N. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Đặng Hoàng C tr nh bày: Thống nhất với bà C về thời gian cưới nhau, nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian ly thân, về con chung tài sản chung, nợ chung. Nay bà C yêu cầu ly hôn ông đồng ý. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung Đặng Ngọc Kim N – Sinh ngày 03/10/2008 hiện nay đang sống với ông và Đặng Ngọc Kim V – Sinh ngày 05/3/2011 hiện nay đang sống với mẹ. Sau khi ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Đặng Ngọc Kim N đồng ý để bà C được nuôi cháu Đặng Ngọc Kim V. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Kim C xin ly hôn với ông Đặng Hoàng C, ông Đặng Hoàng C có nơi cư trú tại ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Bà Nguyễn Kim C xin ly hôn với ông Đặng Hoàng C. Hội đồng xét xử xét thấy, bà C và ông C hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai người không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn th Tòa án không công nhận ông, bà là vợ chồng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Về quan hệ con chung: Bà C và ông C xác định ông, bà có 02 con chung tên Đặng Ngọc Kim N – Sinh ngày 03/10/2008 hiên nay đang sống với ông C và Đặng Ngọc Kim V – Sinh ngày 05/3/2011 hiện nay đang sống với bà C. Bà C và ông C đều thỏa thuận để cháu Ngân được tiếp tục sống với ông C còn cháu Vàng tiếp tục sống với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy sự tự nguyện thỏa thuận này là phù hợp pháp luật cũng như phù hợp với nguyện vọng của con chung xét nên chấp nhận.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Kim C và ông Đặng Hoàng C thống nhất không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Bà Nguyễn Kim C và ông Đặng Hoàng C thống nhất ông, bà không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim C đối với ông Đặng Hoàng C.

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Kim C và ông Đặng Hoàng C là vợ chồng.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Kim C được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Đặng Ngọc Kim V – Sinh ngày 29/4/2015, ông Đặng Hoàng C được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Đặng Ngọc Kim N – Sinh ngày 03/10/2008. Bà C và ông C không phải cấp dư ng nuôi con.

Bà Nguyễn Kim C và ông Đặng Hoàng C cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Kim C và ông Đặng Hoàng C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Kim C và ông Đặng Hoàng C thống nhất không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận hai bên xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của ông, bà trong thời kỳ sống chung th bà Nguyễn Kim C và ông Đặng Hoàng C vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) bà Nguyễn Kim C phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai số 0012586 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 02 năm 2019. Bà C đã nộp xong.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo ttrong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu.

Trần Quang Thanh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thiện Lai Phan Thị Nga

Trần Quang Thanh

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Văn Mừng – Nguyễn Thị Bích Liễu

Dƣơng Ngọc Trang

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:

Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao động.

Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo:

(1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh th ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương th ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(2) Ô th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).

(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.

(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).

(6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân.

(7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.

(9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.

(11) Ô th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).

(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).

(13) Nguyên đơn là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ ch c th ghi tên cơ quan, tổ ch c và địa chỉ của cơ quan, tổ ch c đó.

(14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).

(15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.

(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).

(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).

(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).

(22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).

(23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú).

(24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú).

(25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, ch ng c , t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các t nh tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn c vào tài liệu, ch ng c đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về ch ng c và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn c pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số th tự trong dấu [ ].

(27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn c pháp luật để ra quyết định.

(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án.

(29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi như sau:

Cỡ chữ