- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Chí C.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:72/2018/HNGĐ-ST Ngày: 08-10-2018. v/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Thông Văn Đá.
2/ ng Nguyễn Thanh hong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị hương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 08 tháng 10 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 295/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2018 về ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/9/2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 70/2018/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1983 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn F, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện ngày 11/6/2018, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguy n Thị B ch H trình bày: Chị và anh Nguyễn Chí C cư i nhau vào năm 2006 có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã Đ, huyện H. Việc cư i nhau là do hai bên tự nguyện, không bị ai ép bu c và đư c gia đình hai bên ch p nhận. Sau khi cư i v ch ng sống c ng v i gia đình ch ng tại thôn F, xã Đ. V ch ng sống v i nhau hạnh ph c đư c 12 năm thì xảy ra mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do không h p quan đi m sống nên v ch ng thư ng xuyên xảy ra cãi vã nhau. V ch ng sống v i nhau đã lâu nhưng không sinh đư c con, chị H c ng bàn bạc v i ch ng đi khám s c kh e nhưng anh C không đ ng ý. T đó v ch ng ngày càng xa cách, không th hòa h p. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 5/2018 đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng không có liên lạc v i nhau đ bàn bạc hàn gắn hạnh ph c. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu c u xin đư c ly hôn v i anh Nguyễn Chí C.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Không có.
Ngoài ra, do anh Nguyễn Chí C vắng mặt nên yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tòa án cùng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà anh Nguyễn Chí C đ tống đạt các văn bản tố tụng, anh C cố tình lẩn tránh, vắng mặt nên Tòa án không th tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi l i khai, lập Biên bản về ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và Biên bản hòa giải nên Tòa xét xử vắng mặt đối v i anh C theo qui định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn v i bị đơn anh Nguyễn Chí C. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật Tố tụng dân sự.
2. Về tố tụng: Xét bị đơn anh Nguyễn Chí C đã đư c Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng mặt 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên căn c vào Điều 227 và Điều 228 B luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Chí C.
3. Về nội dung:
+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Chí C có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã Đ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Gi y ch ng nhận kết hôn số 199, quy n số 02/2006 ngày 15/11/2006 của y ban nhân dân xã Đ, huyện H, đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u xin ly hôn của chị H, H i đ ng xét xử th y rằng: Trong vụ án này chị H khai ra nguyên nhân mâu thu n v ch ng là do không h p quan đi m sống nên v ch ng thư ng xuyên xảy ra cãi vã nhau. V ch ng sống v i nhau đã lâu nhưng không sinh đư c con, chị H c ng bàn bạc v i ch ng đi khám s c kh e nhưng anh C không đ ng ý. T đó v ch ng ngày càng xa cách, không th hòa h p. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm tháng 5/2018 đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng không có liên lạc v i nhau đ bàn bạc hàn gắn hạnh ph c. Xét mâu thu n của chị H và anh C đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, th hiện qua việc anh C không có ý kiến khi chị H xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ bị đơn v a đánh m t cơ h i hòa giải đoàn tụ tại Tòa án. Ch ng t , anh C không có thiện chí hòa giải tình cảm đ hàn gắn quan hệ v ch ng v i chị H, mâu thu n v ch ng của anh, chị không đư c cải thiện, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Như vậy, anh C đã tự khư c t quyền, l i ích h p pháp của mình nên căn c Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 ch p nhận yêu c u xin ly hôn của chị H.
+ Về con chung: Không có.
+ Về tài sản: Không yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về n chung: Không yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án ph : Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Đi m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc h i.
Anh Nguyễn Chí C không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 01 Điều 28, Đi m a Khoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Đi m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Chí C.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản và n : Không yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Bích H đã n p đủ 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí số 0015267 ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải n p nữa.
Anh Nguyễn Chí C không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Quyền kháng cáo của chị Nguyễn Thị Bích H là 15 ngày tròn k t ngày tuyên án (ngày 08/10/2018).
Riêng anh Nguyễn Chí C vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày k t ngày nhận đư c Bản án hoặc Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận. - Viện ki m sát nhân dân huyện H. - Thi hành án dân sự huyện H. - Các đương sự. - Lưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ t a phiên Tòa Nguyễn Thị Tâm |