- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công Ty T - Nguyễn Hữu N"
- Tòa quyết gì? Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính V;
- Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2018/DSST Ngày: 27/9/2018 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY - TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Vĩnh Hữu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Châu Tiếp.
Ông Huỳnh Ngọc Trứ.
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Ngô Lê Quế Thanh, thư ký Tòa án.
Ngày 27 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự đã thụ lý số: 94/2018/TLDS-ST ngày 04/6/2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2018/QĐXX-ST ngày 14/8/2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính V;
Đại diện theo pháp luật: Lô Bằng G - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Địa chỉ: Số M, phường N, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Lê Hiền T - chức vụ: Trưởng phòng Thu hồi nợ pháp lý
- Trung tâm thu hồi nợ;
Ủy quyền lại: Võ Tấn Thanh Hoài B, sinh năm 1981. (có văn bản xin mặt)
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Hữu N, sinh năm 1990; (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố M, phường N, thị xã P, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện nguyên đơn Võ Tấn Thanh Hoài B trình bày: Ngày 30/03/2015, anh Nguyễn Hữu N có ký hợp đồng tín dụng với số là 20150330-500000-0027 với Công ty tài chính V vay số tiền 23.298.726 đồng với lãi suất thoả thuận 4.59%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, Nguyễn Hữu N có trách nhiệm thanh toán số tiền 35.416.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 19 tháng, 18 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.864.000 tháng cuối cùng 1.864.000 đồng, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 01/05/2015.
Anh N đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Công ty tài chính V 01 kỳ với tổng số tiền đã trả 2.164.000 đồng. Kể từ ngày 29/05/2015 đến nay, Nguyễn Hữu N không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở.
Công ty tài chính V yêu cầu buộc Nguyễn Hữu N phải thanh toán là: 33.252.000 đồng (trong đó nợ gốc là 22.504.138 đồng, nợ lãi là 10.747.862 đồng), trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện ủy quyền của nguyên đơn có văn bản xin vắng mặt; Bị đơn Nguyễn Hữu N vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính V thì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân Sự năm 2005;
Xét trong quá trình thụ lý vụ án, hòa giải và chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Võ Tấn Thanh Hoài B, anh Nguyễn Hữu N theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân Sự, anh B có văn bản xin vắng mặt, Anh N vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân Sự xét xử vắng mặt.
Các đương sự không yêu cầu xem xét về thời hạn, thời hiệu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét;
Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính V đối với anh Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ trả số tiền vay 33.252.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Căn cứ vào lời trình bày và các chứng cứ do đại diện ủy quyền của nguyên đơn cung cấp, vào ngày 30/03/2015, anh Nguyễn Hữu N có ký hợp đồng tín dụng với số là 20150330-500000-0027 với Công ty tài chính V vay số tiền 23.298.726 đồng đồng với lãi suất thoả thuận 4.59%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, Nguyễn Hữu N có trách nhiệm thanh toán số tiền 35.416.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 19 tháng, 18 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.864.000 tháng cuối cùng 1.864.000 đồng, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 01/05/2015;
Anh N đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Công ty tài chính V 01 kỳ với tổng số tiền đã trả 2.164.000 đồng. Kể từ ngày 29/05/2015 đến nay, Nguyễn Hữu N không thanh toán thêm bất cứ khoản nào cho Công ty tài chính V;
Công ty tài chính V yêu cầu Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ trả số tiền vay 33.252.000đồng (trong đó nợ gốc là 22.504.138 đồng, nợ lãi là 10.747.862 đồng).
Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Hữu N nhưng Anh N vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu này của Công ty tài chính V. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xem như Anh N không có phản đối gì đối với yêu cầu của Công ty tài chính V.
Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của Công ty tài chính V là có cơ sở nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính V. Do đó, cần buộc anh Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ trả cho Công ty tài chính V số tiền vay 33.252.000đồng (trong đó nợ gốc là 22.504.138 đồng, nợ lãi là 10.747.862 đồng).
Xét yêu cầu của Công ty tài chính V về thời gian trả nợ, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Công ty tài chính V yêu cầu anh Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ phải trả số tiền 33.252.000đồng (trong đó nợ gốc là 22.504.138 đồng, nợ lãi là 10.747.862 đồng) làm một lần khi án có hiệu lực pháp luật;
Xét thấy yêu cầu về thời gian trả nợ của Công ty tài chính V là phù hợp bởi vì anh Nguyễn Hữu N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, kéo dài thời gian trả nợ nên gây thiệt thòi đến quyền lợi hợp pháp của Công ty tài chính V. Vì thế chấp nhận yêu cầu của Công ty tài chính V cho nên buộc anh Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ trả cho Công ty tài chính V số tiền vay 33.252.000đồng (trong đó nợ gốc là 22.504.138 đồng, nợ lãi là 10.747.862 đồng) làm một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Công ty tài chính V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn lại án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 471, 472, 473, 474 Bộ luật Dân Sự năm 2005 và các điều 357, 468, 688 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ các điều 92, 147, 220, 227, 228, 233 Bộ luật Tố tụng Dân Sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án Dân Sự.
Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính V;
Buộc anh Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ trả cho Công ty tài chính V số tiền vay 33.252.000đồng (ba mươi ba triệu, hai trăm năm mươi hai ngàn đồng) (trong đó nợ gốc là 22.504.138 đồng, nợ lãi là 10.747.862 đồng);
Thời gian thực hiện trả nợ làm một lần khi án có hiệu lực pháp luật;
Kể từ ngày Công ty tài chính V có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Hữu N chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu N phải chịu 1.662.600 đồng (một triệu, sáu trăm sáu mươi hai ngàn, sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty tài chính V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn lại số tiền tạm ứng án phí mà Công ty tài chính V đã nộp 831.000 đồng theo biên lai thu số 0001571 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đối với các đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Cai lậy; - Chi cục THADS thị xã Cai Lậy; - Các đương sự; Lưu: HS, AV. | Trƣơng Vinh Hƣ̃ ̃u |