- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!!!!TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2018/DS-ST Ngày 20-11-2018 V/v tranh chấp hụi và hợp đồng mượn tài sản |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
Bà Bùi Ngọc Dung.
Ông Nguyễn Thanh Trung.
Thư"ký"phiên"tòa: Bà Phan Thị Như là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện
Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 117/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2018 về “Tranh chấp hụi và hợp đồng mượn tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2018/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 64/2018/QĐST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên"đơn: Chị Từ Kim U, sinh năm 1976 (có mặt).
Cư trú tại: Khóm 4, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị"đơn:
1. Anh Trần Thanh C (vắng mặt).
2. Chị Nguyễn Kim N (vắng mặt).
Cùng cư trú tại: Khóm 3, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau!!
NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!
Theo"đơn"khởi"kiện"và"bản"tự"khai"ngày"21/8/2018"và"các"lời"khai"trong"quá"
trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên"đơn"chị"Từ"Kim"U"trình"bày:
Ngày 10/4/2018 âm lịch chị có mở dây hụi ngày 5.000.000 đồng, hụi gồm 29
chân, tiền cò thỏa thuận là 3.000.000 đồng/chân. Anh Cvà chị Ntham gia 01 chân và đã hốt hụi, chị N và anh C đóng được 07 lần. Vào ngày 17/6/2018 âm lịch chị có giao cho vợ chồng anh C 10 chân hụi ngày, loại hụi 100.000 đồng. Sau khi trừ cấn các khoản thì hiện tại chị N và anh C còn nợ là 110.000.000 đồng. Tháng 6 năm 2018 âm lịch chị có cho anh C và chị N mượn thêm số tiền 53.000.000 đồng và thỏa thuận trong vòng 02 tháng vợ chồng chị N sẽ thanh toán lại cho chị nhưng đến nay anh C và chị N vẫn chưa thanh toán số tiền mượn. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh C và chị N phải trả cho chị tổng số tiền 163.000.000 đồng.
Ngày 19/11/2018 chị U xác định chân hụi 5.000.000 đồng khui ngày
10/4/2018 âm lịch. Mỗi tháng khui 03 lần, chị N và anh C tham gia 01 chân chị N và anh C đã hốt chân hụi ở kỳ thứ năm đến ngày 10/10/2018 âm lịch hụi mãn được 19 kỳ nhưng chị N và anh C chỉ đóng lại được 07 kỳ hụi, còn nợ 12 kỳ với số tiền 5.000.000 đồng x 12 kỳ x 01 chân = 60.000.000 đồng. Hụi ngày 100.000 đồng khui ngày 17/6/2018, chị N và anh C tham gia 10 chân và hốt ở kỳ thứ nhất, chị U giao hụi một ngày là 10 chân, mỗi chân bao gồm 49 chân hụi sống, đôi bên thỏa thuận vợ chồng anh C phải đóng 49 ngày hụi chết, sau đó chị N và anh C đóng được 06 ngày còn nợ lại 43 ngày với số tiền là 43 kỳ x 100.000 đồng x 10 chân = 43.000.000 đồng. Tháng 6 năm 2018 âm lịch chị có cho anh C và chị N mượn thêm số tiền 10.000.000 đồng và thỏa thuận trong vòng 02 tháng vợ chồng chị N sẽ thanh toán lại cho chị nhưng đến nay anh C và chị N vẫn chưa thanh toán. Nay chị yêu cầu anh C và chị N thanh toán tiền hụi là 103.000.000 đồng và tiền mượn là 10.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim N đã
được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa: Chị U bảo lưu quan điểm.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1] Về tố tụng: Chị Từ Kim U khởi kiện anh Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim
N về tranh chấp hụi và hợp đồng mượn tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim N cùng cư trú tại Khóm 3, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Anh Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim N.
[2] Về nội dung: Từ ngày 17/02/2018 âm lịch đến ngày 17/6/2018 âm lịch
việc chị Từ Kim U có cho anh Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim N tham gia chơi hụi và mượn tiền là thực tế có xảy ra. Theo thỏa thuận chị U làm chủ hụi có trách nhiệm khui hụi, gom hụi và giao hụi cho hụi viên theo từng kỳ như đã thỏa thuận và được hưởng tiền huê hồng của mỗi kỳ khui hụi. Chị U xác định sau khi chơi hụi đến nay anh C và chị N tham gia gồm 01 chân hụi 5.000.000 đồng, 10 chân hụi ngày loại hụi 100.000 đồng. Anh C và chị N đã hốt tất cả các chân hụi nêu trên và đến nay hụi 5.000.000 đồng đã mãn được 19 kỳ và hụi 100.000 đã mãn toàn bộ. Chị U xác định vợ chồng anh C còn nợ tiền hụi chết của các chân hụi với số tiền 103.000.000 đồng. Đồng thời vào tháng 6 năm 2018 âm lịch chị U cho vợ chồng anh C mượn số tiền 10.000.000 đồng thời hạn thanh toán là 02 tháng. Đến nay vợ chồng anh C vẫn chưa thanh toán cho chị U tổng số tiền 10.000.000 đồng. Anh C, chị N đã được thông báo về việc thụ lý vụ án và đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh chị vẫn không có ý kiến phản hồi về yêu cầu thanh toán nợ của chị U nên mặc nhiên anh C, chị N thừa nhận còn nợ chị U tổng số tiền 113.000.000 đồng. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Từ Kim U, buộc anh Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim N phải có nghĩa vụ thanh toán cho chị Từ Kim U số tiền 113.000.000 đồng.
[3] Kể từ khi chị Từ Kim U có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Trần Thanh
Cvà chị Nguyễn Kim Nchậm trả khoản tiền trên cho chị Uthì anh C, chị N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
[4] Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì anh Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 113.000.000 đồng x 5% = 5.650.000 đồng. Chị Từ Kim U đã dự nộp số tiền 4.075.000 đồng theo biên lai thu số 0005361 ngày 21/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, chị U được nhận lại.
[5] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh
Trần Thanh C và chị Nguyễn Kim N.
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 496; Điều 471; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và khoản
2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Từ Kim U. Buộc anh Trần
Thanh Cvà chị Nguyễn Kim Nphải có nghĩa vụ thanh toán cho chị Từ Kim U số tiền 113.000.000 đồng (Một trăm mười ba triệu đồng).
Kể từ khi chị Từ Kim U có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Trần Thanh Cvà
chị Nguyễn Kim Nchậm trả khoản tiền trên cho chị Uthì anh Ca, chị Ncòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
- Anh Trần Thanh Cvà chị Nguyễn Kim Nphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có
giá ngạch là 5.650.000 đồng.
- Chị Từ Kim U đã dự nộp số tiền 4.075.000 đồng theo biên lai thu số
0005361 ngày 21/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, chị Uđược nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án."Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
ơ
Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!
-"TAND tỉnh Cà Mau;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
-"VKSND huyện Ngọc Hiển;"""""""""""""""""""""""
-"Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;""""""""""""""""""
-"Các đương sự;"
-"Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương!
!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!"
" !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!