vanban.org

Bản án 72/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bả n án số : 72 /2018/DS-ST
Ngày: 14-03-2018
V/v tranh chấ p hợ p đồ ng tín dụ ng.

NHÂN DANH

NƯ Ớ C CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VIỆ T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N TÂN PHÚ-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩ m phán - Chủ tọ a phiên tòa: Bà Trầ n Thị Thanh T

Các Hộ i thẩ m nhân dân:

1.Ông Lê Ngọ c T

2. Bà Trầ n Quang C

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọ c N, Thư k ý Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy H- Kiể m sát viên.

Ngày xx tháng xx năm 20xx, tạ i Trụ sở Tòa án nhân dân quậ n TP, thành phố HCM xét xử sơ th ẩ m công khai vụ án dân sự thụ lý số xxx/20xx/TLST-DS ngày xx tháng xx năm 20xx về việ c “Tranh chấ p hợ p đồ ng tín dụ ng” theo Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số xx/20xx/QĐXXST-DS ngày xx tháng xx năm 20xx và Quyế t đị nh hoãn phiên tòa số xx/20xx/QĐ-HPT ngày xx tháng xx năm 20xx giữ a các đương s ự :

1. Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP VNTV,

Đị a chỉ liên lạ c: PXL, P.7, quậ n PN, thành phố Hồ Chí Minh,

Ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n: Ông Trầ n Văn D, sinh năm 19xx

Giấ y ủ y quyề n số 4694 ngày 13/3/2018

2. Bị đơn : Bà Nguyễ n Thị T, sinh năm 19xx (vắ ng mặ t),

Đị a chỉ : phư ờ ng HT, quậ n TP, thành phố Hồ Chí Minh,

NỘ I DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn có ông Trầ n Văn D là ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n trình bày:

Ngân hàng TMCP VNTV (gọ i tắ t là Ngân hàng) và bà Nguyễ n Thị T ký hợ p đồ ng tín dụ ng số 20160129-101066-1308 ngày 29/01/2016, Ngân hàng cho bà T vay số tiề n 157.500.000 đồ ng, lãi suấ t vay trong hạ n 34%/năm, lãi suấ t quá hạ n 51%/năm, thờ i hạ n vay 36 tháng, mụ c đích vay kinh doanh.

Kể từ thờ i điể m vay, bà T đã trả cho Ngân hàng số tiề n 56.288.000 đồ ng (trong đó nợ gố c 22.386.176 đồ ng, lãi 33.901.824 đồ ng) thì ngưng không thanh toán nữ a. Ngân hàng nhiề u lầ n nhắ c nhở nhưng bà T không thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ . Nay Ngân hàng yêu cầ u bà T trả số nợ tạ m tính đế n ngày 14/3/2018, tổ ng cộ ng là 229.862.393 đồ ng (trong đó nợ gố c 135.113.824 đồ ng, nợ lãi trong hạ n là 63.165.713 đồ ng, nợ lãi quá hạ n là 31.582.856 đồ ng). Thanh toán mộ t lầ n, ngay sau khi bả n án, quyế t đị nh củ a Tòa án có hiệ u lự c thi hành.

Tòa án không tiế n hành hòa giả i đư ợ c do bị đơn bà Nguyễ n Thị T đề u vắ ng mặ t trong quá trình giả i quyế t vụ án.

Bị đơn bà Nguyễ n Thị T đã đư ợ c Tòa án tố ng đạ t hợ p lệ thông báo thụ lý, giấ y triệ u tậ p tham gia phiên họ p và hòa giả i, tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng bà T đề u vắ ng mặ t không vì sự kiệ n bấ t khả kháng hoặ c trở ngạ i khách quan.

Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân quậ n Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biể u quan điể m như sau:

+ Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa và các đương s ự đề u tuân theo đúng pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử vào nghị án theo quy đị nh tạ i các Điề u 21, 26, 35, 39, 48, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 171, 173, 177, 220, 228, 234, 239, 248, 260 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015.

+ Việ c giả i quyế t vụ án củ a Hộ i đồ ng xét xử : Nhậ n thấ y tạ i Đơn đ ề nghị vay vố n kiêm hợ p đồ ng tín dụ ng số 20160129-101066-1308 ngày 29/01/2016 thể hiệ n việ c bà T ký vớ i Ngân hàng TMCP VNTV là sự tự nguyệ n, không trái vớ i quy đị nh pháp luậ t. Quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng bà T không thanh toán đầ y đủ số tiề n gố c là lãi theo như th ỏ a thuậ n, đã vi phạ m hợ p đồ ng nên Ngân hàng TMCP VNTV khở i kiệ n yêu cầ u bà T thanh toán số tiề n nợ tính đế n ngày 14/3/2018 là 229.862.393 đồ ng (trong đó nợ gố c 135.113.824 đồ ng, nợ lãi trong hạ n là 63.165.713 đồ ng, nợ lãi quá hạ n là 31.582.856 đồ ng) là có cơ s ở . Tòa án đã triệ u tậ p hợ p lệ bà T đế n Tòa án để giả i quyế t như ng bà T không đế n Tòa và không cung cấ p chứ ng cứ gì cho Tòa án, do đó đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u có trong hồ sơ v ụ án đư ợ c thẩ m tra tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:

1. Về quan hệ tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án:

Xét đơn kh ở i kiệ n củ a Ngân hàng TMCP VNTV cùng các tài liệ u chứ ng cứ , Hộ i đồ ng xét xử xác đị nh đây là vụ án tranh chấ p hợ p đồ ng tín dụ ng. Theo thông báo số 168/ HKTR (Ô6) ngày 15/06/2015 củ a Công an phư ờ ng Tân Thớ i Hòa quậ n Tân Phú và tạ i đơn đ ề nghị mở tài khoả n, phát hành thẻ ghi nợ , vay vố n kiêm hợ p đồ ng Số 20160129-101066-1308 ngày 29/01/2016 do bà T kê khai đề u thể hiệ n nộ i dung bà Nguyễ n Thị T hiệ n đang tạ m trú sinh số ng tạ i đị a chỉ phư ờ ng THH, quậ n TP; nên Tòa án nhân dân quậ n TP thụ lý giả i quyế t vụ án dân sự là đúng thẩ m quyề n quy đị nh tạ i khoả n 3 Điề u 26, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ Luậ t Tố tụ ng dân sự .

Về thủ tụ c xét xử vắ ng mặ t bị đơn bà Nguyễ n Thị T: Tòa án đã niêm yế t hợ p lệ để triệ u tậ p bà T theo quy đị nh tạ i Điề u 179 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự nhưng bà T vẫ n vắ ng mặ t. Hộ i đồ ng xét xử căn cứ khoả n 3 Điề u 228 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự xét xử vắ ng mặ t bà T.

2. Về yêu cầ u củ a đương s ự :

Tạ i đơn đ ề nghị mở tài khoả n, phát hành thẻ ghi nợ , vay vố n kiêm hợ p đồ ng tín dụ ng số 20160129-101066-1308 ngày 21/01/2016, đư ợ c Ngân hàng thông qua ngày 29/01/2016 thể hiệ n bà Nguyễ n Thị T đã ký vớ i Ngân hàng TMCP VNTV để vay tiề n vớ i hình thứ c trả góp và thỏ a thuậ n về mứ c lãi suấ t vay, thờ i hạ n vay. Đây là sự thỏ a thuậ n tự nguyệ n giữ a các bên; xét về hình thứ c và nộ i dung không trái vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t, nên có hiệ u lự c từ thờ i điể m các bên giao kế t hợ p đồ ng theo quy đị nh tạ i Điề u 401 Bộ luậ t dân sự năm 2015.

Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y, quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng tín dụ ng trên, bà T đã vi phạ m hợ p đồ ng là không trả nợ gố c và nợ lãi đúng hạ n theo thỏ a thuậ n nên Ngân hàng yêu cầ u bà T thanh toán số tiề n nợ còn lạ i là 229.862.393 đồ ng (trong đó nợ gố c 135.113.824 đồ ng, nợ lãi trong hạ n là 63.165.713 đồ ng, nợ lãi quá hạ n là 31.582.856 đồ ng) và lãi suấ t tiế p tụ c phát sinh kể từ ngày 15/3/2018 theo mứ c lãi suấ t do hai bên thỏ a thuậ n tạ i các hợ p đồ ng.

Bên cạ nh đó trong quá trình giả i quyế t vụ án, bà T đã đư ợ c Tòa án triệ u tậ p hợ p lệ nhưng v ẫ n không đế n Tòa trình bày ý kiế n, cũ ng không cung cấ p chứ ng cứ chứ ng minh đã thanh toán nợ cho Ngân hàng (Theo thông báo yêu cầ u cung cấ p chứ ng cứ số 85/TB-CCCC ngày 04/12/2017 củ a Tòa án.). Qua đó cho thấ y việ c nguyên đơn kh ở i kiệ n yêu cầ u bà T thanh toán số nợ trên là có cơ s ở , đúng pháp luậ t phù hợ p vớ i quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 91; Điề u 95 củ a Luậ t các tổ chứ c tín dụ ng năm 2010 và Quyế t đị nh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 củ a Thố ng đố c Ngân hàng Nhà nư ớ c về việ c ban hành quy chế cho vay củ a các tổ chứ c tín dụ ng đố i vớ i khách hàng nên chấ p nhậ n yêu cầ u cuả nguyên đơn.

3. Về án phí dân sự sơ th ẩ m:

Do yêu cầ u củ a Ngân hàng đư ợ c Tòa án chấ p nhậ n, nên bà Nguyễ n Thị T phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m là 11.493.120 đồ ng theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y Ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả tiề n tạ m ứ ng án phí 4.267.344 đồ ng cho Ngân hàng TMCP VNTV.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH:

Căn cứ vào:

- Khoả n 3 Điề u 26, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39, Điề u 179; điể m a khoả n 2 Điề u 227; khoả n 3 Điề u 228; các Điề u 264, 266, 267, 271; khoả n 1 Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015;

- Điề u 401, Điề u 466 Bộ luậ t dân sự năm 2015;

- Luậ t các tổ chứ c tín dụ ng năm 2010;

- Quyế t đị nh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 củ a Thố ng đố c Ngân hàng Nhà nư ớ c về việ c ban hành quy chế cho vay củ a các tổ chứ c tín dụ ng đố i vớ i khách hàng;

- Khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y Ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử :

1. Chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n VNTV.

Buộ c bà Nguyễ n Thị T thanh toán cho Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n VNTV số tiề n là 229.862.393 đồ ng (trong đó nợ gố c 135.113.824 đồ ng, nợ lãi trong hạ n là 63.165.713 đồ ng, nợ lãi quá hạ n là 31.582.856 đồ ng) theo đơn đ ề nghị mở tài khoả n, phát hành thẻ ghi nợ , vay vố n kiêm hợ p đồ ng tín dụ ng số 20160129-101066-1308 có phê duyệ t củ a Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n VNTV ngày 29/01/2016.

Thờ i hạ n thanh toán: Ngay khi bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t.

Kể từ ngày 15/3/2018 bà Nguyễ n Thị T còn phả i tiế p tụ c thanh toán khoả n tiề n lãi phát sinh theo quy đị nh tạ i các hợ p đồ ng hai bên đã ký kế t đế n khi thanh toán xong toàn bộ khoả n nợ trên.

2. Về án phí dân sự sơ th ẩ m:

Buộ c bà Nguyễ n Thị T phả i nộ p số tiề n án phí là 11.493.120 (mư ờ i mộ t triệ u bố n trăm chín mươi ba ngàn m ộ t trăm hai mươi) đồ ng.

Hoàn trả tiề n tạ m ứ ng án phí là 4.267.344 (bố n triệ u hai trăm sáu mươi bả y ngàn ba trăm bố n mươi b ố n) đồ ng cho Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n VNTV theo biên lai thu số 0009909 ngày 11/10/2017 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Tân Phú.

Thi hành tạ i Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩ m quyề n.

3. Quyề n kháng cáo:

Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n VNTV đư ợ c quyề n kháng cáo bả n án trong hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bà Nguyễ n Thị T đư ợ c quyề n kháng cáo trong hạ n 15 ngày kể từ ngày đư ợ c tố ng đạ t hợ p lệ hoặ c bả n án đư ợ c niêm yế t. Việ n kiể m sát nhân dân cùng cấ p, Việ n kiể m sát nhân dân cấ p trên trự c tiế p đư ợ c quyề n kháng nghị theo quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .

Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t Thi hành án dân sự . Nơi nhận:

TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M

- TAND TP.HCM;

THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA

- VKSND quậ n Tân Phú;

- Chi cụ c THADS quậ n Tân Phú;

- Các đương s ự ;

- Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án.

Trầ n Thị Thanh Trúc CÁC HỘ I THẨ M NHÂN DÂN

THẨ M PHÁN CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA

Cỡ chữ