- Tranh chấp gì? "Phạm Thị T phạm tội “Cướp tài sản” - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị hại Vũ Thị Ng, giữ nguyên b n án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự
| T H T H M Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 71/2022/HS-PT N y: 13-7-2022 |
NHÂN DANH
H X H
H
H V T M
T
H
T H M Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ôn N uyễn Duy Ho i
Các Thẩm phán:
Ông Dư Thành Trung
Ông N uyễn Văn Thanh
- Thư ký phiên tòa: Ôn Ho n Qu c Huy - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồn .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Khanh - Kiểm s t viên.
Ngày 13 tháng 7 năm 2022, tại Hội trườn Tổ 6, Phườn 2, thành ph B, xét xử phúc thẩm vụ n hình sự thụ lý s 70/2022/TLST-HS ngày 25/4/2022 đ i với bị c o Phạm Thị T; do có kh n c o của bị hại Vũ Thị N đ i với B n án hình sự sơ thẩm s 16/2022/HS-ST ngày 25/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồn .
* Bị cáo bị kháng cáo.
Họ và tên: Ph m Thị T, sinh năm 1993 tại Lâm Đồn ; nơi ĐKHKTT: Thôn 7, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: Thôn 8, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồn ; n hề n hiệp: Nhân viên b n xăn ; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Phạm Văn H (đã chết) và bà Phạm Thị Y, sinh năm 1969; chồn : Trần Thanh Th, sinh năm 1991 đã ly hôn năm 2019; có 02 n ười con, lớn nhất sinh năm 2012, nhỏ nhất sinh năm 2015; tiền n, tiền sự: Khôn ; bị c o tại n oại. Có mặt.
Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Phan Thị Lệ Th – Văn phòng Luật sư Phan Lệ Th; Đoàn Luật sư tỉnh Lâm Đồn . Có mặt.
* Người bị hại kháng cáo: Bà Vũ Thị N , sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 15, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
U VỤ :
Qua c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n v qu trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dun vụ n được tóm tắt như sau:
Sau khi ly hôn với anh Trần Thanh Th một thời ian thì bị c o T và anh Th mở qu n ăn u n tại xã H, huyện D; các đồ dùn của qu n như b n hế, tủ lạnh, bếp a,... đều do bị c o T mua. Quá trình bán quán ph t sinh mâu thuẫn nên anh Th khôn l m ăn chun nữa v đem theo to n bộ vật dụn nói trên xu n thôn 4, xã L, huyện B mở qu n nhậu chun với bà Vũ Thị N .
Ngày 12/4/2021, chị Phạm Thanh H em i ruột của bị c o T biết được anh Th mở qu n nhậu tại xã L với b Ng nên nói cho T biết để đòi lại mà anh Th đã lấy đi. ị c o T rủ chị H cùng ôn Trần Văn Ch, chị iện Thị Th v hẹn chiều ngày 13/4/2021 sẽ đến qu n của bà Ng để lấy lại c c vật dụn nấu ăn nói trên.
Kho n 14h00’ ngày 13/4/2021, bị c o T, chị H đi xe m y đến thôn 4, xã L. ị cáo T v o qu n c phê ần n ã tư thuộc Thôn 4, xã L đợi còn chị H đi xe m y đón anh Th tại thị trấn L1, rồi quay lại ch T. Đợi một lúc thì anh Ch và T (bạn của Ch, chưa x c định được nhân thân lai lịch) cũn đến qu n c phê ặp nhóm của bị c o T. Trong lúc c nhóm đan ở qu n c phê thì N uyễn N uyên Kh (bạn trai iện Thị Th) điều khiển xe taxi La Do chở bạn là Đinh Xuân Tr, Đặn Thị Hồn Th1 đến qu n của anh Th để nhậu v ọi iện Thị Th qua nhậu cùng.
Sau đó, bị c o T đi bộ trước còn chị H, anh Ch, anh Tới đi bộ phía sau t qu n c phê để đến qu n nhậu của anh Th. Khi đến ần qu n, bị c o T thấy bà Ng đan đi v o phòn trọ của bà Ng (sát bên cạnh quán nhậu của anh Th) thì T mu n nói cho bà Ng biết c c vật dụn nấu ăn l của bị c o T mua nên chạy đuổi theo bà Ng v o tới ần phòn n ủ bên tron phòn trọ của bà Ng. ị c o T nói “Chị ra đây em nói chuyện, em là vợ anh Th” thì bà Ng tr lời “Tao không biết mày, nó không có vợ”. ị cáo T bực tức, thấy bà Ng đan lấy tiền ở tron túi của tạp iề đan đeo phía trước n ười ra thì bị c o T dùng một tay kéo tay bà Ng ra để nói chuyện nhưn bị trượt nên khôn kéo được. ị c o T thấy tiền của bà Ng dưới nền nh thì n y sinh lòng tham nên lấy tiền của bà Ng nhét v o túi quần trước, bên trái bị c o T đan mặc. Thấy vậy, bà Ng yêu cầu bị c o T tr lại tiền nhưn bị c o T khôn tr . Bà Ng liền xôn v o lấy lại tiền thì bị cáo dùng tay n ăn lại, t t v o mặt, c o v o tay bà Ng; bị c o T và bà Ng nắm tóc nhau i n co, xô xát ra đến ần cửa phòn trọ thì chị H đi đến dùn tay đ nh bà Ng (Chị H khôn biết việc bị c o lấy tiền của bà Ng). C ba đ nh nhau một lúc thì được anh Th can n ăn.
Sau đó, bị c o T đi qua qu n nhậu của anh Th yêu cầu lấy lại các vật dụng, t i s n trước đây bị c o T đã mua thì anh Th đồn ý. Lúc này, tron qu n nhậu có bị c o T, anh Th, chị H, bà Ng, anh Ch, chị iện Thị Th. Tại đây, bà Ng dùn tay t t chị H một c i v o mặt thì bị chị H, bị c o T, chị Th tiếp tục đ nh nhau với bà Ng b n tay, chân thì được can n ăn nên khôn đ nh nhau nữa.
ị c o T thuê 01 xe ba gác chở c c vật dụng (bàn ghế, tủ lạnh, bếp a,..) tron qu n của anh Th về nh tại xã H, huyện D. Khi về đến nh , bị c o T kiểm tra s tiền lấy được của bà Ng l 810.000đ bao ồm nhiều tờ tiền có mệnh i khác nhau. ị cáo T lấy 500.000đ tr tiền thuê xe ba gác, s tiền còn lại, bị c o T dùn mua thịt chó cùn ăn nhậu với chị H, anh Ch, anh T. Tron khi nhậu, bị c o nói cho mọi n ười n he việc bị c o có lấy tiền của bà Ng nhưn khôn nói cụ thể như thế n o. Sau đó, bị c o kể việc lấy được s tiền 810.000đ của bà Ng trên nhóm alo của ia đình bị cáo.
Ngày 14/4/2021 bà Ng đến Công an xã L trình b o sự việc v chuyển hồ sơ đến Côn an huyện B để x c minh điều tra theo thẩm quyền.
Tại kết qu kh m n hiệm hiện trườn n y 14/4/2021 v biên b n x c định hiện trườn n y 28/5/2021, x c định được: Vị trí bị c o chiếm đoạt s tiền 810.000đ của bà Ng l ở tron phòn trọ của bà Ng, c ch cửa phòn n ủ 0,35m, c ch cửa chính là 4,85m, thuộc thôn 4, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồn .
Kết qu kiểm tra điện thoại nhãn hiệu SamSun Galaxy J7 Prime, s sim 0356517019, thu iữ tin nhắn alo nhóm “Gia Đình” trên điện thoại của chị H có nội dun : “T: Quyên chưa kể, còn hốt được tiền nữa,kkk; con kia quăng ra tao hốt bỏ túi, Dc 810k; Thuê xe 500k, Còn 310k nhậu”; “L: Con kia quăng tiền đi đâu; T: Ra để đếm hay làm gì thì tao không biết; Móc hết 2 túi đc bằng đó”.
Đ i với bà Ng khai b o: N o i s tiền 810.000đ bị cáo chiếm đoạt đã thu giữ, s tiền bà Ng bị mất l kho n 02 - 03 triệu đồn và 01 vòn tay b ng vàng. Tuy nhiên, bà Ng không xác định được cụ thể s tiền, thời ian, địa điểm bị mất nên khôn có cơ sở để xem xét.
Sau khi bị đ nh ngày 14/04/2021 bà Ng đến ệnh viện II Lâm Đồng khám thươn tích v được cấp giấy chứn nhận thươn tích s 108/CN n y 10/05/2021, chẩn đo n: Bị đa chấn thương phần mềm do bị đánh. Bà Ng có yêu cầu i m định thươn tích.
Tại n kết luận i m định ph p y về thươn tích 170/2021-TgT ngày 11/06/2021, Trung tâm Ph p y tỉnh Lâm Đồn kết luận: Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định của nạn nhân Vũ Thị Ng: 0%.
Đ i với bị c o T, chị H, chị Th: Qua l m việc x c định bị c o, chị H chỉ bị trầy xước da; chị Th khôn bị thươn tích. ị c o và chị H khôn đi kh m thươn tích tại c c cơ sở y tế, khôn có yêu cầu đi i m định thươn tích.
Tại n c o trạn 79/CTr-VKS ngày 18/10/2021 Viện kiểm s t nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồn đã truy t bị c o bị c o T về tội “Cướp tài sản ” theo kho n 1 Điều 168 của ộ luật Hình sự.
Tại B n án hình sự sơ thẩm s 16/2022/HS-ST ngày 25/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện B đã xử;
Tuyên b bị c o Phạm Thị T phạm tội “Cướp tài sản”.
Áp dụn kho n 1 Điều 168; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 65 ộ luật Hình sự; xử phạt bị c o Phạm Thị T 03 (ba) năm tù cho hưởn n treo, thời ian thử th ch 05 (năm) năm kể t n y tuyên n sơ thẩm (n y 25/02/2022).
Giao bị c o T cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng giám s t, i o dục trong thời gian thử th ch. Trườn hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 Luật thi h nh n hình sự.
Tron thời ian thử th ch, n ười được hưởn n treo c ý vi phạm n hĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa n có thể quyết định buộc n ười được hưởn n treo ph i chấp h nh hình phạt tù của b n n đã cho hưởn n treo.
Về trách nhiệm dân sự:
Áp dụn Điều 590 ộ luật dân sự:
- uộc bị c o bồi thườn cho bị hại Ng tổn cộn 5.000.000đ (năm triệu đồn ). Tron đó: Chi phí đi i m định 250.000đ, tiền thu c 950.000đ, ngày côn lao độn bị mất 1.800.000đ, tổn thươn ất tinh thần 1.000.000đ.
- uộc bị c o bồi thườn cho bị hại Ng s tiền 810.000đ tiền đã chiếm đoạt của bị hại Ng vào ngày 13/4/2021.
Được khấu tr v o s tiền 5.810.000đ bị c o đã nộp v o tài kho n tạm iữ của Chi cục thi h nh n dân sự huyện B. Sau khi khấu tr thì bị c o đã bồi thườn đủ c c kho n bồi thườn nêu trên.
Ngoài ra, b n án còn xử lý vật chứn , tuyên án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 04/3/2022 bị hại Ng kháng cáo xử bị cáo tù giam, tăn mức bồi thườn trách nhiệm dân sự.
Tại phiên to phúc thẩm, bị c o khôn thắc mắc, khiếu nại nội dun b n n sơ thẩm v khai nhận h nh vi phạm tội như b n án sơ thẩm đã xét xử bị c o, đồn thời đề n hị Hội đồn xét xử xem xét giữ n uyên b n án sơ thẩm.
Bị hại bà Vũ Thị N giữ n uyên nội dun kháng cáo và trình bày: Về hình phạt yêu cầu ph i xử phạt bị cáo ít nhất 1 năm tù giam; về trách nhiệm dân sự, yêu cầu bị cáo bồi thườn thêm 30 triệu đồn ồm: 1 đôi bông tai vàng trị iá 2.800.000 đồn và 1 lắc tay trị iá 5.200.000 đồn bị mất tron lúc xô xát nhưn không có chứn cứ; tiền tổn thươn ất tinh thần 15.000.000 đồn ; tiền thu c, tiền xe đi khám bệnh 3.000.000 đồng; tiền tủ đông 3.400.000 đồn ; tiền thiệt hại không buôn bán được 1.500.000 đồn . Ngoài ra, không có yêu cầu ì thêm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị áp dụn điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự; không chấp nhận kháng cáo của bị hại, giữ nguyên b n n sơ thẩm.
Luật sư Th bào chữa cho bị cáo th ng nhất với b n án sơ thẩm và đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng; đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị hại, giữ nguyên b n án sơ thẩm.
NHẬ ĐỊNH C A TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Căn cứ lời khai nhận tội của bị cáo và các chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ cơ sở kết luận: Kho n 14h n y 13/4/2021, với mục đích đến phòn trọ của bị hại Ng tại n ã tư thôn 4, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồn để lấy lại to n bộ vật dụn như b n hế, tủ lạnh, bếp a,...; trước đây bị cáo mua để mở qu n ăn u n chun với anh Trần Thanh Th chồn cũ của bị c o. Tại đây, tron lúc bị hại Ng đan lấy tiền tron tập iề đeo trước n ười ra thì bị c o dùn tay kéo bị hại lại để nói chuyện nhưn bị trượt. Thấy tiền của bị hại rơi xu n nền nh thì bị c o n y sinh lòn tham lấy tiền bỏ v o túi quần trước, bên tr i của bị c o đan mặc. ị hại thấy vậy đã yêu cầu bị c o tr lại nhưn bị c o khôn tr . ị hại xôn v o lấy lại tiền của mình thì bị c o dùng tay n ăn lại, t t v o mặt, c o v o tay bị hại với mục đích chiếm đoạt s tiền n y của bị hại; c hai nắm tóc i n co, xô x t ra đến ần cửa phòn trọ thì chị H đi đến dùn tay đ nh bị hại. C ba đ nh nhau một lúc thì được anh Th can n ăn.
Sau đó bị c o đi qua qu n nhậu của anh Th yêu cầu lấy lại các vật dụn , t i s n trước đây bị c o đã mua thì anh Th đồn ý. Lúc này, tron qu n nhậu có bị cáo, anh Th, chị H, bà Ng, anh Ch, chị iện Thị Th. Tại đây, bà Ng dùn tay t t chị H một c i v o mặt thì bị chị H, bị c o T, chị Th tiếp tục đ nh nhau với bà Ng b n tay, chân thì được can n ăn nên khôn đ nh nhau nữa. Sau khi mất tiền bị hại có đơn trình b o Côn an xã L, qu trình điều tra bị c o khai nhận đã chiếm đoạt được của bị hại l 810.000đ.
Đ i chiếu lời khai nhận tội của bị c o, lời khai của n ười bị hại, n ười làm chứn , kết luận i m định v c c t i liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ n, Tòa n cấp sơ thẩm đã tuyên b bị c o Phạm Thị T phạm tội “Cướp tài sản” theo kho n 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự l có căn cứ, đún n ười, đún tội, đún ph p luật.
[2] Xét kháng cáo của bị hại: Đơn kh n c o của bị hại ửi tron thời hạn v đún quy định nên được xem xét.
Xét tính chất của vụ n l n hiêm trọn , h nh vi của bị c o l n uy hiểm cho xã hội, khôn nhữn xâm phạm đến quyền sở hữu t i s n, m còn đe dọa đến tính mạn sức khỏe của n ười bị hại, gây T lý hoan man lo sợ đến quần chúng nhân dân, gây mất trật tự trị an tại địa phươn tron tình hình tội phạm n y c n tăn c tính chất phức tạp v mức độ phạm tội. Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị c o th nh khẩn khai b o, ăn năn h i c i, bị c o đã tự n uyện nộp tiền khắc phục hậu qu do mình ây ra; nên được p dụn điểm b, s kho n 1 Điều 51 ộ luật hình sự để xem xét i m nhẹ một phần hình phạt cho bị c o l phù hợp với tính chất, mức độ của h nh vi phạm tội nh m thể hiện tính khoan hồn của ph p luật. ị c o có 02 tình tiết i m nhẹ, có nhân thân t t, có nơi cư trú rõ ràng. ị c o đã ly hôn l lao độn chính tron ia đình v đan trực tiếp nuôi 02 con nhỏ. ị c o khôn có tình tiết tăn nặn tr ch nhiệm hình sự nên khôn cần ph i bắt bị c o chấp h nh hình phạt tù, bị c o có kh năn tự c i tạo. Do đó, p dụn Điều 65 ộ luật hình sự v việc cho bị c o hưởng án treo cũn không gây nguy hiểm cho xã hội; khôn nh hưởn xấu đến an ninh, trật tự, an to n xã hội là hoàn toàn phù hợp. Do vậy, không chấp nhận kháng cáo của bị hại về yêu cầu không áp dụn Điều 65 ộ luật Hình sự đ i với bị cáo.
[3] Về tr ch nhiệm dân sự: Tại phiên tòa, bị hại yêu cầu bồi thườn thêm 30 triệu đồn gồm các kho n: 1 đôi bông tai vàng trị iá 2.800.000 đồn và 1 lắc tay trị iá 5.200.000 đồn bị mất; tiền tổn thươn ất tinh thần 15.000.000 đồn ; tiền thu c, tiền xe đi khám bệnh 3.000.000 đồng; tiền tủ đông 3.400.000 đồn ; tiền thiệt hại không buôn bán được 1.500.000 đồn nhưn không có căn cứ nên Hội dồn xét xử không chấp nhận.
Xét thấy; bị hại chỉ bị xây xát ngoài da, khôn n m viện điều trị, có tổn thươn ất tinh thần nhưn khôn lớn. Do đó, cấp sơ thẩm đã xem xét buộc bị c o bồi thườn cho bị hại tiền thu c có chỉ định b c sĩ 600.000đ, thu c khôn có chỉ định của b c sĩ 350.000đ, chi phí đi lại 250.000đ, thu nhập thực tế bị mất 1.800.000đ, tổn thươn ất tinh thần 1.000.000đ và s tiền 810.000đ bị c o đã chiếm đoạt là hoàn toàn phù hợp. Do vậy không chấp nhận kháng cáo của bị hại về yêu cầu tăn mức bồi thườn thiệt hại.
[3] Về án phí: Bị hại kháng cáo yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe nên không ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm; vụ án do bị hại kháng cáo nên bị cáo không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự.
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị hại Vũ Thị Ng, giữ nguyên b n án sơ thẩm.
Tuyên b bị cáo Phạm Thị T phạm tội “Cướp tài sản”.
Áp dụn kho n 1 Điều 168; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 65 ộ luật Hình sự; xử phạt bị c o Phạm Thị T 03 (Ba) năm tù cho hưởn n treo, thời ian thử th ch 05 (Năm) năm kể t n y tuyên n sơ thẩm (n y 25/02/2022).
Giao bị cáo T cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình của người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan trong việc giám sát, giáo dục người bị kết án. Trường hợp người bị kết án có sự thay đổi nơi cư trú thì việc Thi hành án thực hiện theo khoản 3 Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụn Điều 48 ộ luật hình sự; c c Điều 584, 585, 586, 590 ộ luật dân sự:
- uộc bị c o bồi thườn cho bị hại Ng tổn cộn 5.000.000đ (Năm triệu đồn ). Tron đó: Chi phí đi i m định 250.000đ, tiền thu c 950.000đ, ngày côn lao độn bị mất 1.800.000đ, tổn thươn ất tinh thần 1.000.000đ.
- uộc bị c o bồi thườn cho bị hại Ng s tiền 810.000đ tiền đã chiếm đoạt của bị hại Ng vào ngày 13/4/2021.
Tổn s tiền bị cáo ph i bồi thườn 5.810.000 đồn ; được tr s tiền 5.810.000 đồn bị c o đã nộp v o tài kho n tạm iữ của Chi cục thi h nh n dân sự huyện B theo Giấy nộp tiền ngày 10/6/2021 và ngày 12/10/2021 của N ân hàng TMCP Công Th Việt Nam.
3. Về án phí: Áp dụn Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s : 326/2016/U TVQH14 n y 30 th n 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo Phạm Thị T không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của B n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồn (01); - Vụ GĐKT I – TANDTC (01); - Phòng KTNV&THA (04); - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồn (01); - TAND huyện B (02); - VKSND huyện B (01); - Cơ quan CSĐT CA huyện B (01); - Cơ quan THAHS CA huyện B (01); - Phòng PV 06 - Côn an tỉnh Lâm Đồn (01); - ị c o (01); bị hại (01) - Hồ sơ THAHS (03); - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. H Đ XÉT XỬ PHÚ THẨM THẨM PH – H TỌ PH Ê T guyễn uy Hoài |