vanban.org

Bản án 71/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV (VietPostBank). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2022/DSST
Ngày: 12-8-2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Hồng Hạnh

2. Ông Lý Văn Til

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Phục Hưng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.

Trong ngày 12 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 396/2022/QĐXX-ST ngày 15 tháng7 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 449/2022/QĐST ngày 29 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Duy Tân – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP BĐLV – chi nhánh Cần Thơ.

Địa chỉ: 62 Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

(Quyết định ủy quyền số 782/QĐ ngày 14/7/2022)

2. Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1985. Vắng mặt

Trú tại: ấp Thới Hòa A, xã T T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày và yêu cầu như sau:

Vào ngày 05/8/2016 Ngân hàng TMCP BĐLV – chi nhánh Cần Thơ – PGD Thốt Nốt (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với anh Lê Ngọc T đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 152/2016/CT-TNT/HĐTD, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 152/2016/CT-TNT/KU-01 để vay số tiền 70.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, tín chấp, lãi suất vay 12,35%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, ngày trả nợ cuối cùng 05/8/2021.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng anh Lê Ngọc T đã thanh toán được 31 kỳ (từ ngày 15/9/2016 đến 15/3/2019) với số tiền gốc 36.374.570 đồng và lãi 17.201.832 đồng, từ đó không trả thêm được khoản nợ nào. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở nhưng anh T vẫn không trả nợ đúng hạn.

Ngân hàng yêu cầu anh Phước phải trả số tiền tạm tính đến ngày 29/7/2022 số tiền nợ gốc 33.625.430 đồng, lãi trong hạn 5.343.761 đồng, lãi quá hạn 14.208.769 đồng, tổng cộng 53.177.960 đồng. Tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền tính đến ngày 12/8/2022 nợ gốc 33.625.430 đồng, lãi trong hạn 5.343.761 đồng, lãi quá hạn 14.456.664 đồng, tổng cộng 53.425.655 đồng. Tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ cho đến khi trả hết nợ.

Bị đơn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV khởi kiện yêu cầu anh Lê Ngọc T thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng là tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt nên xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng những tài liệu, chứng cứ kèm theo đủ cơ sở xác định: Ngân hàng TMCP BĐLV và anh Lê Ngọc T đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 152/2016/CT-TNT/HĐTD, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 152/2016/CT-TNT/KU-01 ngày 05/8/2016, để vay số tiền 70.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, tín chấp, lãi suất vay 12,35%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, ngày trả nợ cuối cùng 05/8/2021.

Như vậy, có căn cứ xác định quan hệ vay tài sản bằng hình thức tín chấp giữa anh T với Ngân hàng TMCP BĐLV theo quy định tại Điều 344, 345 và Điều 463 Bộ luật Dân sự.

Từ khi giao kết hợp đồng đến nay, anh T chỉ thanh toán được một phần nợ gốc và lãi. Anh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn anh Lê Ngọc T có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ ngày 05/8/2016.

Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Lê Ngọc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Các Điều 335, 344, 345, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015.

Khoản 2 Điều 91, Khoản 2 Điều 95, điểm a Khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV (VietPostBank).

2. Buộc anh Lê Ngọc T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV tính đến ngày 12/8/2022 số tiền nợ gốc 33.625.430 đồng, lãi trong hạn 5.343.761 đồng, lãi quá hạn 14.456.646 đồng, tổng cộng 53.425.655 đồng (năm mươi ba triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm, anh T còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 152/2016/CT-TNT/HĐTD, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 152/2016/CT-TNT/KU-01 ngày 05/8/2016 đến khi thanh toán xong khoản nợ.

3. Về án phí và tạm ứng án phí DSST: anh Lê Ngoc T phải chịu số tiền 2.671.000 đồng (hai triệu sáu trăm bảy mươi mốt ngàn đồng).

Ngân hàng TMCP BĐLV được nhận lại 940.000 đồng (chín trăm bốn mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005356 ngày 22/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

4. Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án đối với nguyên đơn, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định đối với bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ