- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị M và anh Võ Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 106/2019/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 12 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 198*.
Địa chỉ: Khu vực Trường Tr*, phường Trường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Anh Võ Văn Th, sinh năm 197*.
Địa chỉ: Khu vực Trường Tr, phường Trường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 59, 81, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị M và anh Võ Văn Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Huỳnh Thị M và anh Võ Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị M và anh Th thống nhất có hai người con chung là Võ Văn Nh, sinh ngày 01/9/2001 (nam) và Võ Thị H, sinh ngày 22/02/2005. Chị M và anh Th thống nhất giao hai con Võ Văn Nh và Võ Thị H cho chị M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh Th không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Th có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh Th thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị M và anh Th thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết vụ án khác.
- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị M và anh Th mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị M tự nguyện nộp thay án phí cho anh Th. Tổng số tiền án phí chị M phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 005963 ngày 14/3/2019 thì chị M được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - VKSND Q.Ô Môn; - UBND P.Trường Lạc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Oanh |