- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN NHƯ Q - LÊ HỮU H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Như Q và anh Lê Hữu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2026/HNGĐ-ST Ngày: 06 - 3 - 2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Bé Hai.
Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án.
Ngày 06 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 320/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 52/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Như Q, sinh năm 1986 (Có mặt).
Địa chỉ: Số C, khu dân cư T, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Lê Hữu H, sinh năm 1985 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 11 năm 2025 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Như Q trình bày:
- Về hôn nhân: Trên cơ sở quen biết, được sự đồng ý của gia đình, chị và anh Lê Hữu H tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 04/6/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường C, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (Nay là Ủy ban nhân dân phường S, tỉnh Đồng Tháp). Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 12 năm, đến tháng 7/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh H không chí thú làm ăn, tạo lập kinh tế gia đình, thường xuyên uống bia, rượu và tham gia đánh bạc. Mỗi khi chị dùng lời lẽ khuyên ngăn thì anh H lớn tiếng cự cãi và dùng vũ lực đối với chị, sự việc diễn ra trong thời gian dài, dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc. Nên chị và anh H sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị yêu cầu được ly hôn với anh H.
- Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị và anh H có với nhau 01 người con chung tên Lê Như T, sinh ngày 11/5/2012, hiện chị đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu T, không yêu cầu anh H cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm:
Anh Lê Hữu H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Q và không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, anh H đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do chính đáng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xác định đây là yêu cầu về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long.
Về phạm vi xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét ngoài yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con, các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
Về thủ tục xét xử: Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo thủ tục chung.
Về nội dung:
[6] Về hôn nhân: Chị Q, anh H là vợ chồng hợp pháp. Xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc là do anh H không chí thú làm ăn, tạo lập kinh tế gia đình, thường xuyên uống bia, rượu và tham gia đánh bạc, là vi phạm tình nghĩa - nghĩa vụ vợ chồng. Chị Q, anh H có thời gian dài sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay không trở về đoàn tụ. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị Q xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống với anh H1. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H không có văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết gì khác đối với yêu cầu ly hôn của chị Q. Căn cứ vào lời trình bày của chị Q và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận hôn nhân giữa chị Q và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa chị Q và anh H.
Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Xét cháu T đã trên 13 tuổi có nguyện vọng muốn được tiếp tục sống chung với Q. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H không có văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết gì khác đối với yêu cầu nuôi con của chị Q. Để ổn định môi trường sống, học tập, quyền lợi về mọi mặt và theo nguyện vọng của cháu T. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết giao cháu T cho chị Q được trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận ý kiến của chị Q không yêu cầu anh H cấp dưỡng cho con; anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Từ những phân tích và điều luật viện dẫn áp dụng, Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Q giải quyết theo hướng đã nhận định như trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết chị Q phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 188, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Như Q và anh Lê Hữu H.
2. Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con:
2.1. Giao cháu Lê Như T, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2012 cho chị Nguyễn Như Q được trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Ghi nhận ý kiến của chị Nguyễn Như Q không yêu cầu anh Lê Hữu H cấp dưỡng cho con.
2.3. Anh Lê Hữu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Như Q phải nộp án phí ly hôn số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009781 ngày 18 tháng 11 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
5. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt chị Nguyễn Như Q, vắng mặt anh Lê Hữu H. Báo cho chị Q có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Riêng anh H vắng mặt thì thời hạn kháng cáo nêu trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND khu vực 2 - Vĩnh Long: 02; - THADS tỉnh Vĩnh Long (Qua Phòng THADS khu vực 2 - Vĩnh Long): 01; - UBND phường S, tỉnh Đồng Tháp: 01; - NĐ + BĐ: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Cao Minh Tân |