- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lương Văn Chí Hải phạm tội Giao cho người chưa đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông - phạm tội giao cho người không đủ đi…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lương Văn Chí H ph m tội: “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ".
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 71/2025/HS-ST Ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Tâm, ông Võ Lâm Sơn.
Thư ký phiên toà: Ông Võ Xuân Hoài là thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – An Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 12 năm 2025, t i tr s Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 81/2025/TLST-HS ngày 04 tháng 12 năm 2025, theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 80/2025/QĐXXST- HS ngày 15 tháng 12 năm 2025, đối với bị cáo:
Lương Văn Chí H, sinh ngày 01/11/1993; CCCD số 087093020133, do C c Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021; nơi sinh: Huyện L, tỉnh Đồng Tháp; nơi đăng ký thường trú: Ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn B và bà Lương Thị G; vợ: Nguyễn Kim N; chưa có con.
Tiền án, tiền sự: Không; bị áp d ng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 07/10/2025 đến nay (Có mặt).
Những người tham gia tố tụng:
Bị hại: Nguyễn Văn T, sinh năm 1990 (chết).
Người đại diện hợp pháp cho bị hại: Bà Nguyễn Thị Hồng T1, sinh năm 1996; ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1964; bà Nguyễn Kim N2, sinh năm 1965; cháu Nguyễn Hữu T2, sinh năm 2012; cùng địa chỉ cư trú: Ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật của cháu T2 là bà Nguyễn Thị Hồng T1, sinh năm 1996 (mẹ ruột).
Người làm chứng các ông bà: Ông Lê Văn U, bà Võ Thị Ngọc H1, Trịnh Trung T3.
Tại phiên tòa có mặt các ông bà T1, N2, những người còn lại vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 01 giờ ngày 02/6/2025, sau khi cùng uống bia t i quán của Võ Thị Ngọc H1, ng ấp A, xã H, huyện C, Lương Văn Chí H điều khiển xe mô tô biển số 66V1-892.09 (xe của H) ch Nguyễn Văn T (anh vợ của H) ch y hướng xã H đến xã H. Khi đến khu vực cầu X thuộc ấp B, xã H, huyện C (nay là ấp B, xã H, tỉnh An Giang) thì H dừng xe, cả hai xuống xe đi vệ sinh. Sau đó, H giao xe mô tô biển số 66V1-892.09 cho T điều khiển ch H đến dốc cầu C (C) thuộc ấp A, xã H, do T say xỉn, không làm chủ tay lái, nên để xe mô tô đ ng vào tr bê tông hành lang bên phải của dốc cầu, làm cả hai té ngã xuống đường bất tỉnh, được người dân đưa đến Bệnh viện Đ cấp cứu. Đến khoảng 04 giờ cùng ngày, T tử vong; riêng H điều trị đến ngày 05/6/2025, ra viện.
Vật chứng thu giữ: Xe mô tô biển số 66V1-892.09 và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 000600.
T i Biên bản khám nghiệm hiện trường ngày 02/6/2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh A, ghi nhận: Đo n đường nơi xảy ra là ngã 3 lên cầu C và rẻ phải ra bờ song C, tầm nhìn không h n chế, không có v ch kẻ đường, mặt đường tương đối bằng phẳng được trải bê tông nhựa với chiều rộng 3,50m.
- Ghi nhận việc đánh số thứ tự theo số tự nhiên, vị trí n n nhân, phương tiện, tang vật, dấu vết: Số 1: Lỗ tr bê tông và tr bê tông bị gãy kích thước (12x15)cm, dài 80cm. Số 2: Vết trượt không liên t c trên mặt đường và trên cây cỏ d i. Số 3: Xe mô tô biển số 66V1 - 892.09. Số 4: Vết màu nâu nghi máu trên mặt đường. Số 5: Vết màu nâu nghi máu trên mặt đường.
- Xác định điểm mốc và một trong các mép đường nơi xảy ra tai n n làm chuẩn: Hiện trường được xác định theo hướng xã H đi xã H. Chọn mép đường bên trái hướng ra bờ sông C làm mép đường chuẩn.Chọn tr điện ký hiệu số 475TH/141 bên lề phải hướng xã H đi xã H làm điểm mốc cố định.
- Mô tả theo số thứ tự, vị trí n n nhân, phương tiện, tang vật, dấu vết:
+ Vị trí số 1: Lỗ tr bê tông cách mép đường 1,20m, cách tr bê tông gãy 70cm, cách mốc cố định 19,50m. Tr bê tông bị gãy kích thước (12x15)cm, dài 80cm có nhiều vết bể gãy vỡ cách mép đường 50cm.
+ Vị trí số 2: Vết trượt không liên t c trên mặt đường và trên cây cỏ d i cặp lề đường cầu C, dấu vết trượt cách (số 1) 2m, đầu vết trượt cách mép đường chuẩn 1,50m, cuối vết trượt cách tr c sau xe mô tô biển số: 66V1 - 892.09 là 1,70m.
+ Vị trí số 3: Xe mô tô biển số 66V1 - 892.09 ngã nghiên trái đầu xe hướng xã H đuôi xe hướng xã H, tr c trước cách (số B) 2,40m, tr c trước cách mép đường 60cm, tr c sau cách mép đường 40cm. 2
+ Vị trí số 4: Vết màu nâu nghi máu trên mặt đường t i mép đường chuẩn, tâm vết màu nâu cách tr c sau xe mô tô biển số 66V1 - 892.09 là 2,30m.
+ Vị trí số 5: Vết màu nâu nghi máu trên mặt đường cách (số D) 50cm, tâm vết màu nâu cách tr c sau xe mô tô biển số 66V1 - 892.09 là 2,60m, cách mép đường chuẩn 40cm.
T i Biên bản khám phương tiện liên quan đến tai n n giao thông ngày 02/6/2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh A, đối với xe mô tô biển số 66V1-892.09, ghi nhận: Cần gương chiếu hậu bên trái lệch hướng từ trước ra sau, từ ngoài vào trong. Ốp đèn tín hiệu bể vỡ mắt. Ốp mặt n trước có nhiều vết trượt xước không liên t c. Ốp cách yếm bên trái có nhiều vết trượt xước không liên t c. Cảng năng sau bên trái có nhiều vết trượt xước không liên t c.
T i Bản kết luận giám định tử thi số 809/KL-KTHS ngày 04/6/2025 của Phòng K - Công an tỉnh A, ghi nhận: Tử thi: Nguyễn Văn T - Sinh năm 1990, địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
1. Các kết quả chính: Sây sát da rải rác vùng trán phải, kích thước (05x05)cm. Sây sát da rải rác vùng mặt bên phải. Sờ ấn cột sống cổ lỏng lẻo. Bầm t máu dưới da, cơ quanh cột sống cổ. Gãy trật đốt sống cổ C1 - C2, đứt dây chằng vàng, chèn ép tủy.
2. Nguyên nhân chết: Gãy trật cột sống cổ, chèn ép tủy.
3. Xét nghiệm, giám định khác: Định lượng E (cồn trong máu): 2,72g/l.
T i Bản kết luận giám định số 897/KL-KTHS ngày 09/9/2025 của Phòng K
- Công an tỉnh A, đối với 01 USB nhãn hiệu TOSHIBA:
Không đủ yếu tố giám định, trích xuất hình ảnh đối với dữ liệu 02 tập tin video lưu trữ trong USB (ký hiệu A) do Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh A gửi giám định.
T i hồ sơ bệnh án khoa ngo i của Lương Văn Chí H, kết quả xét nghiệm nồng độ cồn trong máu: 2,32g/l.
Phiếu trả lời xác minh xe ngày 10/11/2025 của Công an xã H: Xe mô tô biển số 66V1-892.09, chủ xe Lương Văn Chí H, sinh năm 1993, địa chỉ: ấp A, xã H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp).
Cáo tr ng số: 35/CT-VKSKV11 ngày 02/12/2025 của Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – An Giang, truy tố Lương Văn Chí H về tội "Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ" theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 264 của Bộ luật Hình sự.
T i phiên tòa, bị cáo H khai nhận hành vi ph m tội như nội dung v án.
Đ i diện hợp pháp bị h i trình bày như nội dung v án. Sau tai n n, bị cáo H đã bồi thường chi phí mai táng, tổn thất tinh thần cho gia đình 10.000.000đồng, bị h i không yêu cầu bồi thường thêm, xin giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo. 3
Những người làm chứng vắng mặt t i phiên tòa, nhưng quá trình điều tra khai nhận phù hợp với nội dung cáo tr ng đã nêu.
Kiểm sát viên thực hành quyền công tố t i phiên tòa phát biểu quan điểm: Giữ nguyên quyết định truy tố. Sau khi đánh giá tính chất của v án, mức độ nghiêm trọng của hành vi ph m tội, phân tích các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của người ph m tội, đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX):
- Về hình ph t chính: Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 264; các điểm b, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 36 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử ph t bị cáo Lương Văn Chí H từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng cải t o không giam giữ. Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân M, tỉnh Đồng Tháp giám sát trong thời gian cải t o không giam giữ.
- Về hình ph t bổ sung: Không áp d ng hình ph t bổ sung đối với bị cáo.
- Về vật chứng: Đề nghị áp d ng Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 2015; Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015. T4 trả l i cho bị cáo 01 xe mô tô biển số 66V1-892.09 và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 000600.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo và đ i diện hợp pháp bị h i tự thỏa thuận bồi thường xong, không yêu cầu gì khác, nên không đề cập giải quyết.
Bị cáo không tranh luận, lời nói sau cùng bị cáo xin giảm nhẹ hình ph t.
XÉT THẤY:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:
. Về thủ t c tố t ng:
- Đối với hành vi, quyết định tố t ng của Điều tra viên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố t ng khác không có ý kiến hoặc khiếu n i gì về hành vi, quyết định của người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Điều tra viên và Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp.
- T i phiên tòa, những người làm chứng vắng mặt, mặc dù Tòa án đã tống đ t giấy triệu tập hợp lệ. Xét thấy, sự vắng mặt của các ông bà không gây tr ng i đến việc xét xử của v án. Căn cứ Điều 292, 293 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử v án theo thủ t c chung.
. Về nội dung:
Quá trình điều tra cũng như t i phiên tòa bị cáo H khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình như nội dung Cáo tr ng. Lời khai nhận tội của bị cáo t i Cơ quan điều tra cũng như t i phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp lời khai của đ i diện hợp pháp bị h i và những người làm chứng về thời gian, địa điểm, diễn biến gây tai n n và hậu quả tội ph m gây ra, cùng các Kết quả giám định và các vật 4 chứng đã thu giữ, các tài liệu, chứng cứ khác được thu thập khách quan đúng pháp luật có trong hồ sơ v án. Do đó có đủ căn cứ để kết luận:
Khoảng 01 giờ ngày 02/6/2025, sau khi cùng uống bia t i quán của Võ Thị Ngọc H1, ng ấp A, xã H, bị cáo điều khiển xe mô tô ch Nguyễn Văn T về đến khu vực cầu X thuộc ấp B, xã H, tỉnh An Giang thì H dừng xe đi vệ sinh. Sau đó, H giao xe mô tô cho T điều khiển ch H đến dốc cầu C thuộc ấp A, xã H, do T say xỉn, không làm chủ tay lái, nên để xe mô tô đ ng vào tr bê tông hành lang bên phải của dốc cầu, làm cả hai té ngã hậu quả là anh T chết.
Hành vi nêu trên của bị cáo đã vi ph m khoản 7 Điều 9 của Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ năm 2024. C thể: Khoản 7 Điều 9 quy định: “Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ”.
Bị cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý, thỏa mãn dấu hiệu khách quan của tội "Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ", quy định t i điểm a khoản 1 Điều 264 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có khung hình ph t tiền từ 10.000.000đồng đến 50.000.000đồng hoặc ph t cải t o không giam giữ đến 03 năm, như Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố.
Xét tính chất, mức độ nghiêm trọng của tội ph m, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của người ph m tội, HĐXX nhận thấy:
Bị cáo H là chủ s hữu xe mô tô biển số 66V1-892.09 và là người quản lý xe, bị cáo biết Nguyễn Văn T là người có sử d ng bia, rượu, không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, nhưng bị cáo đã giao phương tiện cho T lái xe dẫn đến gây tai n n làm cho ông T chết. Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm ph m đến các quy định về an toàn giao thông đường bộ, đồng thời xâm ph m đến tính m ng của người khác, ảnh hư ng xấu đến trật tự trị an t i địa phương. Vì vậy cần phải áp d ng hình ph t tương xứng với tính chất mức độ hành vi ph m tội của bị cáo gây ra, nhằm giáo d c riêng bị cáo và phòng ngừa chung xã hội.
Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ: Xét, bị cáo mới ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bản thân chưa có tiền án, tiền sự. Giai đo n điều tra cũng như t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo và trong thời gian cho t i ngo i bị cáo không vi ph m nào khác, chứng tỏ bị cáo thể hiện sự ăn năn hối cải của mình. Sau gây tai n n, bị cáo trực tiếp thăm hỏi, phúng viếng và bồi thường thiệt h i cho gia đình bị h i, gia đình bị có đơn bãi n i đối với bị cáo, đó là những tình tiết giảm nhẹ được quy định t i các điểm b, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. 5
Do bị cáo có nhân thân tốt và có nhiều tình tiết giảm nhẹ mà không có tình tiết tăng nặng nào khác, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, nên HĐXX không cần thiết cach ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cần thể hiện sự khoan hồng và nhân văn áp d ng Điều 36 Bộ luật Hình sự, ph t cải t o không giam giữ đối với bị cáo như đề nghị của Kiểm sát viên. Xét mức án mà Kiểm sát viên đề nghị đối với bị cáo t i phiên tòa là phù hợp, đủ sức răn đe giáo d c, nên được HĐXX chấp nhận.
Lẽ ra bị cáo bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước, nhưng xét bị cáo nghề nghiệp làm thuê, không có thu nhập ổn định nên HĐXX không buộc bị cáo phải khấu trừ thu nhập.
. Về vật chứng: Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và phù hợp với pháp luật. B i: Xe mô tô biển số 66V1-892.09 và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 000600 là của bị cáo, nên cần tuyên trả.
. Về trách nhiệm dân sự: Đ i diện hợp pháp bị h i và bị cáo thỏa thuận bồi thường xong, các bên không yêu cầu gì khác, nên HĐXX không đền C.
. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Lương Văn Chí H ph m tội: “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ".
1. Về hình ph t: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 264; các điểm b, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật Hình sự.
Xử ph t: Bị cáo Lương Văn Chí H 01 năm cải t o không giam giữ. Thời gian cải t o không giam giữ tính kể từ ngày cơ quan (tổ chức) nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án đối với bị cáo.
Giao bị cáo Lương Văn Chí H cho Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đồng Tháp, giám sát trong thời gian cải t o không giam giữ.
Gia định bị cáo Lương Văn Chí H có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đồng Tháp, trong việc giám sát giao d c bị cáo.
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định t i Điều 100 Luật Thi hành án hình sự
2. Về trách nhiệm dân sự: Không.
3. Về vật chứng: Căn cứ các Điều 46, 48 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự.
Tuyên trả cho bị cáo 01 xe mô tô biển số 66V1-892.09 và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 000600. 6
(Tài sản tuyên trả theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 24/12/2025, giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh A và Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – An Giang).
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Bị cáo Lương Văn Chí H phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo và các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (30/12/2025), đương sự vắng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - TA tỉnh (01); - VKS khu vực 11; - VKS tỉnh An Giang; - S Tư pháp An Giang (01); - Cơ quan THAHS, HTTP (02); - Phòng hồ sơ (01); - Phòng THADS khu vực 11(01); - Bộ phận THAHS.TA (01); - Phân tr i t m giam khu vực Chợ Mới; - Bị cáo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. 7 | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Huệ |