- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Đ với ông Lê Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2025/DS-ST Ngày: 13/5/2025 V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thanh Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lý Hồng Hạnh
2. Bà Võ Thị Kim Son
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.
Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 59/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 170/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
Địa chỉ: B N, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Duy T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Lầu F, A T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
*Bị đơn: Ông Lê Ngọc T1, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, TP ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ (có người đại diện theo ủy quyền) trình bày:
Ông Lê Ngọc T1 đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đ theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 225/2016/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 22/11/2016 số tiền vay 50.000.000đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng và Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 175/2017/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 25/7/2017 số tiền vay 20.000.000đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo kỳ như cam kết. Nay ngân hàng yêu cầu ông Lê Ngọc T1 thanh toán các khoản nợ trên với số tiền 84.104.924đồng, trong đó: Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 225/2016/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 22/11/2016, nợ gốc: 24.759.375đồng, lãi trong hạn: 4.355.772đồng, lãi quá hạn 22.897.865đồng, lãi chậm trả lãi 4.405.404đồng; Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 175/2017/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 25/7/2017, nợ gốc: 12.652.000đồng, lãi trong hạn: 2.654.611đồng, lãi quá hạn 11.047.945đồng, lãi chậm trả lãi 1.331.952đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.
Bị đơn ông Lê Ngọc T1 vắng mặt, Tòa án không nhận được ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26; 35; 39; 184 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử vắng mặt đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ (gọi tắt là Ngân hàng):
Về nợ gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn: Yêu cầu ông Lê Ngọc T1 trả nợ theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 225/2016/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 22/11/2016, nợ gốc: 24.759.375đồng, lãi trong hạn: 4.355.772đồng, lãi quá hạn 22.897.865đồng; Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 175/2017/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 25/7/2017, nợ gốc: 12.652.000đồng, lãi trong hạn: 2.654.611đồng, lãi quá hạn 11.047.945đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, phía bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết nên Ngân hàng khởi kiện là có căn cứ, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, phía bị đơn cố tình vắng mặt nên xem như bị đơn từ bỏ quyền chứng minh, do đó, bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận như Ngân hàng TMCP Đ đã yêu cầu là hoàn toàn phù hợp.
Đối với lãi phạt chậm trả lãi trong hạn: Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu ông Lê Ngọc T1 trả lãi phạt chậm trả lãi trong hạn đến ngày xét xử sơ thẩm đối với Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 225/2016/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 22/11/2016: 4.405.404đồng; Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 175/2017/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 25/7/2017: 1.331.952đồng. Xét thấy, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng xác định lãi phạt chậm trả được tính trên tiền lãi trong hạn chậm trả tương đương với khoản thời gian chậm trả. Xét thấy, theo điểm b khoản 2, Điều 8 của Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong Hợp đồng tín dụng như sau: “Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn”. Như vậy theo hướng dẫn của Nghị quyết 01/NQ-HĐTP thì phía Ngân hàng chỉ được quyền tính lãi phạt chậm trả lãi trong hạn trên nợ gốc trong hạn, kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn thì Ngân hàng đã được quyền tính lãi quá hạn song song đó Ngân hàng tính thêm lãi phạt là vi phạm nguyên tắc tính lãi. Hội đồng xét xử chỉ xem xét chấp nhận một phần tiền lãi phạt trong hạn, được tính từ ngày chậm trả lãi trong hạn đến thời điểm chuyển sang nợ quá hạn là ngày 12/10/2022 (theo bảng kê tính lãi chi tiết) đối với Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 225/2016/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 22/11/2016 với số tiền 2.994.105đồng (kỳ 60) và Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 175/2017/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 25/7/2017 với số tiền 909.202đồng (kỳ 54).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận một phần nên nguyên đơn phải chịu án phí một phần không được chấp nhận, bị đơn phải chịu án phí đối với phần yêu cầu mà nguyên đơn được Tòa án chấp nhận. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 26, 35, 39, 147, 184, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2017; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.
2. Buộc ông Lê Ngọc T1 trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 82.270.875đồng, trong đó, Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 225/2016/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 22/11/2016, nợ gốc: 24.759.375đồng, lãi trong hạn: 4.355.772đồng, lãi quá hạn 22.897.865đồng, lãi phạt chậm trả lãi trong hạn 2.994.105đồng; Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 175/2017/HĐTD/PVB-PGD.TL ngày 25/7/2017, nợ gốc: 12.652.000đồng, lãi trong hạn: 2.654.611đồng, lãi quá hạn 11.047.945đồng, lãi phạt chậm trả lãi trong hạn 909.202đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ về việc tính lãi phạt chậm trả lãi trong hạn từ thời điểm chuyển nợ quá hạn.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Ngọc T1 phải chịu 4.113.543đồng. Ngân hàng TMCP Đ phải chịu 300.000đồng, cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại 1.698.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004760 ngày 13/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện; - THA huyện; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thanh Trúc |