- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị Kim N được ly hôn anh Nguyễn Văn L .
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25 - 01 - 2024 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Thọ
2. Ông Nguyễn Cảnh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Ngày 25 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1234/2023/TB-TLVA ngày 15 tháng 12 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXX-ST ngày 03 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 14/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kim N ; nơi cư trú: 271/24D Nguyễn Huệ, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L ; nơi cư trú: 271/24D Nguyễn Huệ, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 01/12/2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phan Thị Kim Nhớ trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn L chung sống với nhau từ năm 2000, trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 22/6/2000 tại UBND phường Trần Phú, TP. Quy Nhơn, Bình Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh L thường nhậu nhẹt, có lúc đánh chị, không lo làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình. Tháng 7/2023, chị dọn ra thuê nhà ở riêng, vợ chồng đã tự sống ly thân từ tháng 7/2023 cho đến nay. Gia đình đã nhiều lần động viên để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn anh L để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Long V , sinh ngày: 03/4/2002 và Nguyễn Thành N , sinh ngày: 14/12/2004. Hiện nay hai con chung đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Toà giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Ngoài ra chị không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn anh Nguyễn Văn L trình bày: Anh thống nhất về thời gian, điều kiện kết hôn như chị Nhớ đã khai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường. Tháng 7/2023, không biết vì lý do gì mà chị N dọn ra ngoài thuê nhà ở riêng. Nay chị N yêu cầu ly hôn, anh không đồng ý vì anh vẫn còn thương chị N .
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Long V , sinh ngày: 03/4/2002 và Nguyễn Thành N , sinh ngày: 14/12/2004, hiện nay con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Toà giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Ngoài ra anh không còn yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền:
Tranh chấp phát sinh giữa chị Phan Thị Kim N và anh Nguyễn Văn L là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn anh Nguyễn Văn L cư trú tại: 271/24D Nguyễn Huệ, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Phan Thị Kim N và anh Nguyễn Văn L chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Trần Phú, TP. Quy Nhơn, Bình Định, cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 22/6/2000. Quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh L là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Chị N cho rằng vợ chồng không còn chung sống từ tháng 7/2023 cho đến nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Anh L không có mặt tại phiên tòa thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với chị Nhớ. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Phan Thị Kim N và anh Nguyễn Văn L lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị N được ly hôn với anh Long là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung
+ Nguyễn Long V , sinh ngày: 03/4/2002
+ Nguyễn Thành N , sinh ngày: 14/12/2004
Hiện nay cháu Nguyễn Long V và Nguyễn Thành N đã trưởng thành nên Toà không giải quyết.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Phan Thị Kim N phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị Kim N được ly hôn anh Nguyễn Văn L .
2. Về con chung:
Cháu Nguyễn Long V , sinh ngày: 03/4/2002 và cháu Nguyễn Thành N , sinh ngày: 14/12/2004 đã trưởng thành.
3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Phan Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000267 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, Bình Định.
5. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.
6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án nhân dân tỉnh Bình Định;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát nhân dân TP.Quy Nhơn;
- Chi cục THADS TP.Quy Nhơn;
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án
Cao Thị Phương Thảo THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Thọ – Nguyễn Cảnh Liêm
Cao Thị Phương Thảo THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Thọ – Nguyễn Cảnh Liêm
Cao Thị Phương Thảo
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
TỈNH BÌNH ĐỊNH
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 16 giờ 00 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2022
Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn,Bình Định
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Vân
2. Ông Nguyễn Đình Thọ
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 843/2022/TB-TLVA ngày 23 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: ………/2022/QĐXX-ST ngày 25 tháng 7 năm 2022; giữa các đương sự: 1.Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Phương Thúy, sinh năm 1993 Trú: Xóm 3, thôn Bình An 2, xã Phước Thành, huyện Tuy Phước, Bình Định. 2. Bị đơn: Anh Trần Văn Từ, sinh năm: 1984 Trú: Tổ 46, KV6, P. Nhơn Bình, TP.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
+ Về căn cứ pháp luật :
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
+ Về nội dung :
1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hồ Thị Phương Thuý được ly hôn anh Trần Văn Từ. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) 2- Về con chung:
+ Giao cháu Trần Huyền Anh, sinh ngày: 16/9/2018 cho chị Hồ Thị Phương Thuý trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
+ Giao cháu Trần Nhật Dạ, sinh ngày: 17/8/2016 cho anh Trần Văn Từ trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
( Biểu quyết 3/3- 100% )
3- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
4- Án phí HNGĐ-ST: Chị Hồ Thị Phương Thuý phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004120 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
Nghị án kết thúc vào hồi 16 giờ 30 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2022
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe
và ký tên dưới đây.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Quy Nhơn; - CQ THA DS Tp.Quy Nhơn; -Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 9 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021 Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn,Bình Định Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Bích Hợp 2. Ông Nguyễn Hoàng Long năm 2020 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:85/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2021; giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phượng, sinh năm: 1969 Cư trú tại: thôn Hải Nam,xã Nhơn Hải,TP.Quy Nhơn, Bình Định. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thanh, sinh năm: 1968 Cư trú tại: thôn Hải Nam,xã Nhơn Hải,, TP. Quy Nhơn, Bình Định. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU + Về căn cứ pháp luật : Căn cứ vào khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình. 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ( Biểu quyết 3/3- 100% ) + Về nội dung : Văn Thanh. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) Thị Dô,sinh năm 1990; Nguyễn Văn Thống, sinh năm 1992. Hiện các cháu đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0003557 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021 nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Thị Bích Hợp Nguyễn Hoàng Long | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Thị Phương Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng Căn cứ điểm a,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Phượng được ly hôn anh Nguyễn 2- Về con chung: 03 con chung Nguyễn Văn Tiền, sinh năm 1988; Nguyễn 3- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) 4- Án phí HNGĐ-ST: Chị Phạm Thị Phượng phải chịu 300.000 đồng nhưng Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phương Thảo |