- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thanh T ly hôn với ông Võ Tiến T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22 - 7 - 2024 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân Thành.
2. Ông Lê Chí Thắng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024, Quyết định hoãn phiên toà số: 44/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1994 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Võ Tiến T, sinh năm 1993 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp K, xã V, huyện N, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/4/2024, cùng các văn bản khác kèm theo nguyên đơn là bà Nguyễn Thanh T trình bày:
Về hôn nhân, bà (Nguyễn Thanh T) và ông Võ Tiến T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2019, có đăng ký kết hôn được Uỷ ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh C chứng nhận kết hôn ngày 26/3/2019. Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc, về sau vợ chồng bất đồng quan điểm do không hoà hợp. Bà nhận xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã trầm trọng nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Tiến T. Về con chung có 02 người tên là Võ Tấn T1 (giới tính nam) sinh ngày 22/5/2020, Võ Thị Mỹ T (giới tính nữ) sinh ngày 16/4/2022. Hiện con chung do ông Võ Tiến T đang nuôi dưỡng, bà đồng ý giao 02 người con chung cho ông Võ Tiến T nuôi, bà không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung tự thoả thuận và nợ chung không yều cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông Võ Tiến T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, đồng thời không cung cấp lời khai chứng cứ để Toà án xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Bà Nguyễn Thanh T yêu cầu ly hôn với ông Võ Tiến T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn là bà Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
Bị đơn là ông Võ Tiến T vắng mặt nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
[2]. Xét về hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh T và ông Võ Tiến T chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2019, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Việc kết hôn phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa bà Nguyễn Thanh T và ông Võ Tiến T được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hoà giải, hàn gắn và không thể tiếp tục cuộc sống chung mà không thể tự hoà giải, hàn gắn. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được mà không thể hoà giải, hàn gắn và tiếp tục cuộc sống chung. Vì vậy, bà Nguyễn Thanh T yêu cầu ly hôn với ông Võ Tiến T. Ông Võ Tiến T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, đồng thời không cung cấp lời khai chứng cứ để Toà án xem xét, bà Nguyễn Thanh T cương quyết yêu cầu ly hôn.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thanh T và ông Võ Tiến T đã và đang trầm trọng. Do đó, việc bà Nguyễn Thanh T yêu cầu ly hôn với ông Võ Tiến T là có căn cứ để chấp nhận.
[3]. Về con chung có 02 người tên là Võ Tấn T1 (giới tính nam) sinh ngày 22/5/2020 và Võ Thị Mỹ T (giới tính nữ) sinh ngày 16/4/2022. Bà Nguyễn Thanh T xác định hiện nay 02 người con chung đang do ông Võ Tiến T nuôi dưỡng, bà đồng ý giao cả 02 người con chung cho ông Võ Tiến T tiếp tục nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, đây là sự tự thoả thuận của bà Nguyễn Thanh T, để ổn định cho việc nuôi dưỡng con chung nên tiếp tục giao con chung cho ông Võ Tiến T nuôi dưỡng là phù hợp nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4]. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thanh T xác định tự thoả thuận, đồng thời không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5]. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thanh T xác định không có, đồng thời không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thanh T phải chịu chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 9, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thanh T ly hôn với ông Võ Tiến T.
2. Về con chung: Giao Võ Tấn T1 (giới tính nam) sinh ngày 22/5/2020 và Võ Thị Mỹ T (giới tính nữ) sinh ngày 16/4/2022 cho ông Võ Tiến T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi Võ Tấn T1 và Võ Thị Mỹ T đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động sinh sống, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thanh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014995, ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau); - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - UBND xã V, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Phước |