vanban.org

Bản án 71/2024/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Đặng Thị Kim Y và anh Lưu Công T là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị Kim Y phải chịu: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0000958 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Như… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Đặng Thị Kim Y và anh Lưu Công T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11 - 9 - 2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Pháp;

Bà Phan Thị Liên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Ngày 11 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 181/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2024 về việc “Yêu cầu không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 78/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/8/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kim Y, sinh năm 1981; Nơi thường trú: Thôn A, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên; Nơi tạm trú: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên;

- Bị đơn: Anh Lưu Công T, sinh năm 1971; Nơi thường trú: Thôn A, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên; Nơi tạm trú: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên;

(Cùng có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn chị Đặng Thị Kim Y, bị đơn anh Lưu Công T trình bày:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Kim Y và anh Lưu Công T chung sống trên cơ sở tự nguyện vào năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn.

Trong quá trình chung sống, giữa anh T, chị Y xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã. Nay, chị Đặng Thị Kim Y yêu cầu Tòa án không công nhận chị và anh Lưu Công T là vợ chồng.

Anh Lưu Công T thống nhất yêu cầu Tòa án không công nhận anh và chị Đặng Thị Kim Y là vợ chồng.

- Về con chung: Các bên thống nhất khai có 02 con chung tên là Lưu Quốc Q, sinh ngày 30/6/1999; Lưu Quốc C, sinh ngày 06/6/2003; các con đã trưởng thành, thống nhất không yêu cầu gì.

- Về tài sản chung: Thống nhất không yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, chị Y, anh T không yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt. Áp dụng Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Kim Y và anh Lưu Công T chung sống trên cơ sở tự nguyện vào năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn.

Xét thấy: Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định. Việc kết hôn không đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý. Anh T, chị Y sống chung với nhau, nhưng không đăng ký kết hôn, đã vi phạm việc đăng ký kết hôn tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình nên anh T và chị Y không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 53, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị Y: Không công nhận chị Đặng Thị Kim Y, anh Lưu Công T là vợ chồng.

Về con chung: Có 02 con chung tên là Lưu Quốc Q, sinh ngày 30/6/1999; Lưu Quốc C, sinh ngày 06/6/2003, các con đã trưởng thành, không ai yêu cầu gì nên không xét.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.

Về án phí hôn nhân gia đình: Chị Đặng Thị Kim Y phải chịu án phí về yêu cầu không công nhận vợ chồng: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, 28, 35, 39, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Đặng Thị Kim Y và anh Lưu Công T là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Chị Đặng Thị Kim Y phải chịu: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0000958 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị Đặng Thị Kim Y đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ