vanban.org

Bản án 71/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 28/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân v ia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân v ia đình; Điều 51 Luật Hôn nhân v ia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 71 2 23 HNGĐ-ST
N : 28 9 2 23
"tranh chấp về ly hôn, giải quyết
nuôi con"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Th nh ph n H đ n

h m m c :

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ôn ùi Quan Năn

- Hội thẩm nhân dân: Ôn Trần Đăn Ninh

Ôn ùi Văn Hồn .

Thư ký phiên tòa: Lê Thanh Hu ền - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ôn N u ễn Văn Qu ết - Kiểm s t viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2 23 tại trụ sở To n nhân dân tỉnh H Tĩnh mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n Hôn nhân ia đình thụ lý s 1 5 2 23 TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2 23 về việc “L hôn, i i qu ết nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s : 81 2 23 QĐXX-ST ngày 08 tháng 9 năm 2 23, Qu ết định ho n phiên tòa s 42 2 23 QĐST-HNGĐ n 19 th n 9 năm 2 23 i a c c đươn sự:

- N u ên đơn: Anh Tạ Xuân H; Sinh năm 1991; Địa chỉ: Đ, x Y, hu ện Ý, tỉnh Nam Định; Xin xét xử vắn mặt.

- ị đơn: Chị Lê Thị Thù D; Sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT trước khi xuất c nh: Thôn N, x T, hu ện Đ, tỉnh H Tĩnh (Hiện đan lao độn ở nước Đức); Xin xét xử vắn mặt.

NỘI DUNG V N

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai anh Tạ Xuân H trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Anh v chị Lê Thị Thù D kết hôn n 22 11 2 16, hôn nhân tự n u ện, có đăn ký kết hôn tại UBND xã T, tỉnh H Tĩnh. Sau khi kết hôn hai vợ chồn chun s n hạnh phúc. Năm 2 2 chị Lê Thị Thù D đi lao độn tại Côn ho liên ban Đức. Từ đó vợ chồn bắt đầu ph t sinh mâu thuẫn, n u ên nhân bất đồn với nhau về quan điểm s n , khôn quan tâm, khôn tin tưởn nhau. Vợ chồn s n l thân từ đó đến na . Hiện tại anh x c định tình c m vợ chồn khôn còn nên đề n hị Tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh i i qu ết cho anh l hôn với chị Lê Thị Thù D. Về con chun : Vợ chồn có 1 con chun l Tạ Lê H1, sinh ngày 14/12/2016. Anh có n u ện vọn iao con chun cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục, anh khôn ph i cấp dưỡn nuôi con. Về t i s n chun v nợ: Vợ chồn khôn có t i s n chun , khôn có nợ chun nên khôn êu cầu Tòa n i i qu ết.

Anh H trình b khôn biết địa chỉ cụ thể của chị Lê Thị Thù D tại Cộn hòa liên ban Đ m chỉ biết chị thườn ọi điện về cho mẹ đẻ chị l b Th i Thị L, ở thôn N, x T, hu ện Đ, tỉnh H Tĩnh. Anh đề n hị Tòa n thu thập địa chỉ của chị D qua b mẹ chị D. Anh H êu cầu Tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh tiến h nh thụ lý i i qu ết vụ n m khôn thực hiện thủ tục hòa i i tiền t tụn cũn như hòa i i tron qu trình i i qu ết, đề n hị To n i i qu ết, xét xử vắn mặt.

ị đơn chị Lê Thị Thù D hiện đan l m việc tại Cộn ho liên ban Đ. Tòa n đ tiến h nh x c minh tại mẹ chị l b Th i Thị L, ở thôn N, x T, hu ện Đ, tỉnh H Tĩnh; ọi điện ( hi âm, hi hình) qua t i kho n mạn x hội với chị D do ia đình cun cấp, có sự chứn kiến của chính qu ền địa phươn , nội dun thể hiện: Chị v anh Tạ Xuân H kết hôn n 22 11 2 16, hôn nhân tự n u ện, có đăn ký kết hôn tại UBND xã T, hu ện Đ, tỉnh H Tĩnh. Sau khi kết hôn vợ chồn s n tình c m hạnh phúc. Đến năm 2 2 chị D đi xuất khẩu lao độn tại nước Đức, từ đó vợ chồn ph t sinh mâu thuẫn, n u ên nhân do bất đồng quan điểm s n , khôn tin tưởn nhau, hết tình c m. Na anh H xin l hôn, chị đồn ý.

Về con chun : Vợ chồn có 1 con chun l Tạ Lê H1, sinh ngày 14/12/2016, hiện con đan s n cùn ôn b n oại, chị có n u ện vọn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục con chun v khôn êu cầu anh H ph i cấp dưỡn nuôi con. Tron thời ian l m ăn xa, chị có n u ện vọn nhờ b mẹ chị tiếp tục chăm sóc ch u Tạ Lê H1 đến khi chị về nước.

Về t i s n chun v nợ: Vợ chồn khôn có t i s n chun , khôn có nợ chun nên khôn êu cầu Tòa n i i qu ết.

Chị hiện đan lao độn tại nước n o i khôn thể về Việt Nam i i qu ết vụ án nên đề n hị Tòa n i i qu ết, xét xử vắn mặt chị. C c t i liệu liên quan đến vụ n đề n hị Tòa n ửi về cho mẹ chị l b Th i Thị L nhận tha .

Bà Th i Thị L đồn ý nhận ủ qu ền của chị D về việc iao nhận c c t i liệu chứn cứ, cam kết nhận tr ch nhiệm iao lại cho chị D và trình bày trong thời ian chị D đan đi l m ăn xa b tự n u ện nhận trôn nom chăm sóc, nuôi dưỡn ch u Tạ Lê H1 đến khi chị D có đủ điều kiện nuôi con v đề n hị To n khôn đưa b v o tham ia t tụn . Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng, các đương sự; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo ph p luật: Thẩm ph n, Thư ký v Hội đồn xét xử đã thực hiện đún v đầ đủ thủ tục t tụn theo qu định tại ộ luật T tụn dân sự. N u ên đơn, bị đơn đ thực hiện c c qu ền v n hĩa vụ của mình theo qu định tại c c Điều 7 , 71, 72 ộ luật T tụn dân sự.

- Về nội dun vụ n: Đề n hị Hội đồn xét xử: Căn cứ kho n 1 Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83,123 v Điều 127 Luật Hôn nhân v ia đình:

Về quan hệ vợ chồn : Ghi nhận sự thuận tình l hôn i a anh Tạ Xuân H v chị Lê Thị Thù D.

Về con chun : Giao con chun Tạ Lê H1, sinh n 14 12 2 16 cho chị Lê Thị Thù D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến tuổi trưởn th nh. Anh Tạ Xuân H khôn ph i cấp dưỡn nuôi con v có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun khôn ai được c n trở. Tron thời ian chị D l m ăn xa b Thái Thị L tiếp tục chăm sóc ch u Tạ Lê H1 đến khi chị D có đủ điều kiện trực tiếp nuôi con.

Về n phí: Anh Tạ Xuân H tự n u ện chịu n phí l hôn sơ thẩm.

NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X

Sau khi nghiên c u các tài liệu c tại h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa Hội đ ng x t x nhận đ nh:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Tạ Xuân H (Nơi ĐKHKTT: Đội 1, xã Y, hu ện Ý, tỉnh Nam Định) khởi kiện xin l hôn chị Lê Thị Thùy D (Nơi ĐKHKTT trước khi xuất c nh: Thôn N, x T, hu ện Đ, tỉnh H Tĩnh), chị D đan s n v l m việc tại Cộn ho liên ban Đ. Theo côn văn s 20604/QLXNC- P5 n

9 8 2 23 của Cục Q thì chị D đ xuất c nh n 4 1 2 2 , hiện chưa có thôn tin nhập c nh về nước. Vì vậ , Tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh thụ lý, i i qu ết vụ n theo thủ tục sơ thẩm l đún thẩm qu ền qu định tại Điều 28, kho n 1 Điều 37 của ộ luật T tụn dân sự.

Chị Lê Thị Thù D thườn xu ên liên lạc với ia đình nhưn c tình khôn cun cấp địa chỉ của chị hiện na ở nước n o i. Gia đình chị vẫn thườn xu ên liên lạc với chị D nên đ nhận c c văn b n t tụn để thôn b o cho chị D. Vì vậ , Tòa n i i qu ết vụ n theo thủ tục bị đơn c tình iấu địa chỉ. Do điều kiện côn việc khôn về Việt Nam i i qu ết vụ n được nên chị D êu cầu được vắn mặt tron to n bộ qu trình i i qu ết, xét xử v c c t i liệu liên quan đến vụ n đề n hị Tòa n ửi về cho mẹ chị l b Th i Thị L nhận. Anh Tạ Xuân H vì lý do ở xa v bận côn việc nên khôn thể đến tham ia phiên tòa v có đơn xin được xét xử vắn mặt. Căn cứ qu định tại kho n 1 Điều 228 ộ luật T tụn dân sự năm 2 15, Tòa n tiến h nh mở phiên tòa xét xử vắn mặt anh H, chị D theo thủ tục chun .

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Xuân H v chị Lê Thị Thù D kết hôn trên cơ sở tự n u ện, có đăn ký kết hôn theo qu định của Luật hôn nhân v ia đình nên quan hệ hôn nhân i a anh H v chị D l hợp ph p. Theo lời khai của c c đươn sự, vợ chồn có mâu thuẫn từ khi chị D đi lao độn tại nước Đức năm 2 2 v s n l thân từ đó đến na , hai bên x c định tình c m khôn còn, anh H xin ly hôn, chị D đồn ý. Hội đồn xét xử xét thấ : Anh H v chị D khôn thực hiện qu ền v n hĩa vụ của vợ chồn l m cho tình trạn hôn nhân trầm trọn , mâu thuẫn căn thẳn kéo d i, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Do đó, hai bên có êu cầu l hôn l có căn cứ, phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và ia đình, hi nhận sự thuận tình l hôn i a anh Tạ Xuân H v chị Lê Thị Thùy D.

[3] Về con chung: Vợ chồn có 1 con chung là Tạ Lê H1, sinh ngày 14 12 2 16, hiện con đan s n cùn ôn b n oại, anh H v chị D th n nhất iao con chun cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục, anh H khôn ph i cấp dưỡn nuôi con. Vì vậ Hội đồn xét xử iao con chun Tạ Lê H1 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến tuổi trưởn th nh, anh H khôn ph i cấp dưỡn nuôi con l phù hợp. Tron thời ian l m ăn xa, chị D có n u ện vọn nhờ b mẹ chị tiếp tục chăm sóc cháu Tạ Lê H1 đến khi chị về nước, mẹ chị D là bà Th i Thị L đồn ý tiếp tục chăm sóc ch u Tạ Lê H1 đến khi chị D có đủ điều kiện trực tiếp nuôi con.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: C c đươn sự khôn êu cầu To n i i qu ết, miễn xét.

[5] Về án phí sơ thẩm: Anh Tạ Xuân H tự n u ện chịu n phí l hôn sơ thẩm.

V các l trên,

QUYẾT Đ NH

Căn c khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đ nh; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, điểm 1.1 khoản 1 mục II Danh mục m c án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14; Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình l hôn i a anh Tạ Xuân H v chị Lê Thị Thù D.

2. Về con chung: Giao con chung Tạ Lê H1, sinh ngày 14/12 2 16 cho chị Lê Thị Thù D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến tuổi trưởn th nh. Anh Tạ Xuân H khôn ph i cấp dưỡn nuôi con v có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun khôn ai được c n trở. Tron thời ian chị D l m ăn xa b Thái Thị L tiếp tục chăm sóc ch u Tạ Lê H1 đến khi chị D có đủ điều kiện trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: Anh Tạ Xuân H tự n u ện chịu 15 . đồn n phí l hôn sơ thẩm nhưn được trừ v o tiền tạm ứn n phí 3 . đồn đ nộp theo biên lai s

569 n 19 th n 7 năm 2 23 của Cục thi h nh n dân sự tỉnh H Tĩnh. Tr lại cho anh Tạ Xuân H 15 . đồn tiền tạm ứn n phí đ nộp.

3. Về quyền kháng cáo: N u ên đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết; bị đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn 1 th n kể từ n b n n được t n đạt hợp lệ, hoặc kể từ n b n n được niêm ết hợp lệ theo qu định của ph p luật.

N nhận:

Cỡ chữ