- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa chị Nguyễn Thị Đ với anh Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/6/2023 V/v tranh chấp: “Ly hôn và nuôi dưỡng con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thanh Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Mới
2. Bà Trần Thị Minh Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 62/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2023 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi dưỡng con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 285/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1987
Địa chỉ: 52/28 KV Bình Yên, phường Trường Lạc, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
*Bị đơn: anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: 259 ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Lê Kim Ngân trình bày:
Chị và anh A tự tìm hiểu yêu thương, được gia đình hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau từ năm 2010 (có đăng ký kết hôn theo luật định tại Uỷ ban nhân dân xã Định Môn ngày 15/01/2010). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống về tình cảm và kinh tế gia đình, hai bên đã cho nhau thời gian để hàn gắn nhưng không kết quả. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh A.
- Về con chung: chị và anh A có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Thiên K, sinh ngày 27/12/2021 và Nguyễn Hoàng Thiên A1, sinh ngày 10/02/2020, khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi các cháu, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Tuấn A vắng mặt trong quá trình Toà án giải quyết nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên toà sơ thẩm:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: anh Nguyễn Tuấn A được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt nên theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử vắng mặt anh A.
Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Tuấn A sống chung với nhau từ năm 2010, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của chị Đ, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không chăm lo cuộc sống chung vợ chồng, kinh tế gặp khó khăn, tính tình không phù hợp, thường xuyên cãi vã, từ đó, vợ chồng mất niềm tin lẫn nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Xét thấy, trong thời gian Toà án giải quyết, anh A vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn, cả hai không có động thái hàn gắn hôn nhân, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu được ly hôn của chị Đ là có căn cứ để xem xét chấp nhận.
Về con chung: Theo chị Đ trình bày, chị và anh A có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Thiên K, sinh ngày 27/12/2021 và Nguyễn Hoàng Thiên A1, sinh ngày 10/02/2020, từ khi vợ chồng sống ly thân, các cháu được chị nuôi dưỡng, nên tiếp tục giao con chung cho chị Đ nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng, chị Đ không yêu cầu nên không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ khai không có, không yêu cầu giải quyết. Trường hợp các bên có tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Tuấn A.
2. Về con chung: Giao cháu 02 con chung là Nguyễn Hoàng Thiên K, sinh ngày 27/12/2021 và Nguyễn Hoàng Thiên A1, sinh ngày 10/02/2020 cho chị Đ nuôi dưỡng, anh A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh A, không ai có quyền cản trở anh A thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ khai không có, không yêu cầu giải quyết. Trường hợp các bên có tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005121 ngày 14/4/2023 của Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện; - THA huyện; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thanh Trúc |