- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lê hồng k-nguyễn văn h"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH!CÀ!MAU Bản án số: 71/2023/HNGĐ-ST Ngày 03-4-2023 |
"V/v ly hôn"
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Bà Lê Thị Duyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 03 tháng 4 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 385/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2023/QĐXX-ST ngày 03 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Hồng K, sinh năm 1997; cư trú tại ấp V1, xã VP, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; cư trú tại ấp T2, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
*Tại đơn khởi kiện ngày 03/10/2022 cũng như tại phiên tòa chị Lê Hồng K trình bày:
Chị và anh H tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày
1 24/3/2015. Thời gian chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị ly thân từ tháng 5/2022 đến nay. Vì vậy, chị K yêu cầu ly hôn với anh H.
Thời gian chung sống anh chị có 02 người con chung tên Nguyễn Hữu N, sinh ngày 06/02/2014 và Nguyễn Hữu NN, sinh ngày 21/9/2015. Hiện nay, con chung do chị K nuôi dạy. Khi ly hôn chị K yêu cầu tiếp tục nuôi dạy con chung nhưng không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung không có nên chị không yêu cầu giải quyết.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Chị Lê Hồng K khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn H. Do anh chị chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Anh H có địa chỉ tại ấp T2, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của chị K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh H nhưng anh H vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh H theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Chị K và anh H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 24/3/2015. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Xét thấy, thời gian chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cự cãi, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chị K yêu cầu ly hôn với anh H. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để anh chị có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do anh H
2 vắng mặt tại các lần hòa giải, xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho chị Lê Hồng K và anh Nguyễn Văn H được ly hôn.
[4] Về con chung: Thời gian chung sống anh chị có hai người con chung tên Nguyễn Hữu N, sinh ngày 06/02/2014 (giới tính nam) và Nguyễn Hữu NN, sinh ngày 21/9/2015 (giới tính nam). Xét thấy, chị K yêu cầu tiếp tục nuôi dạy con chung là có cơ sở. Bởi vì, con chung do chị K trực tiếp nuôi dạy nên việc hoán đổi nuôi con sẽ ảnh hưởng đến tình cảm của con chung. Tại tờ tường trình ngày 03/10/2022 cháu N và cháu NN có yêu cầu nguyện vọng được tiếp tục chung sống với chị K. Do cháu N và cháu NN đã trên 07 tuổi nên yêu cầu và nguyện vọng của hai cháu là phù hợp theo quy định pháp luật và được pháp luật bảo vệ. Vì vậy, cần tiếp tục giao hai cháu cho chị K nuôi dạy là phù hợp.
Chị K không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng không xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị K xác định thời gian chung sống, anh chị không có tài sản chung, nợ chung không có nên chị không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xét.
[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị K phải chịu án phí – Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Chị Lê Hồng K và anh Nguyễn Văn H được ly hôn.
2.Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu N, sinh ngày 06/02/2014 (giới tính nam) và Nguyễn Hữu NN, sinh ngày 21/9/2015 (giới tính nam) cho chị Lê Hồng K tiếp tục
3 nuôi dạy. Anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng anh có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp theo quy định pháp luật không ai được quyền cản trở.
3.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Hồng K phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 14 tháng 10 năm 2022 chị K có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003044 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
4. Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Ủy ban nhân dân xã TP; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; -Lưu hồ sơ. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! !!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ! !!!!!!!Nguyễn!Kiều!Trang! 4 |