- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị L với anh N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Thùy L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH T N U NG NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 5- 2023 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG ĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, T NH QU NG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thượng Trọng Ký
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Nguyễn Thị Cẩm;
2- Bà Đào Thị Thu Đoàn;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Công Danh- là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
Ngày 16 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 89/2023/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 25/4/2023, giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thùy L, sinh năm 1989,
Địa chỉ: Đội 10, thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
2- Bị đơn: Anh Phạm Hoài N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Xóm 3, thôn M, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
Đương sự đều có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20- 02- 2023, trong quá trình giải quyết vụ án chị L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Hoài N trước khi kết hôn có tìm hiểu tự nguyện và yêu thương nhau, không ai ép buộc và tổ chức đám cưới vào năm 2011, có đăng ký kết hôn vào ngày 12 tháng 10 năm 2011 tại UBND xã T. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc từ đó đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống và hiện nay đã ly thân gần 02 năm nay phần ai nấy sống. Mặc dù, đã nhiều lần hòa giải để hàn gắn tình cảm nhưng không thể hàn gắn lại được.
Nay Chị thấy tình cảm giữa Chị và anh N không còn. Chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh giải quyết cho Chị được ly hôn với anh N để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con tên là Phạm Vũ Hoàng S, sinh ngày 20/8/2012 và Phạm Vũ Hoàng C, sinh ngày 01/01/2017. Con Phạm Vũ Hoàng S hiện đang chung sống cùng với anh N. Con Phạm Vũ Hoàng C hiện đang chung sống cùng với Chị. Khi ly hôn mỗi người nuôi mỗi đứa con, Chị nuôi con Phạm Vũ Hoàng C còn anh N nuôi con Phạm Vũ Hoàng S, không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Phạm Hoài N trình bày:
- Về hôn nhân: Anh đồng ý ly hôn với chị L.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con tên là Phạm Vũ Hoàng S, sinh ngày 20/8/2012 và Phạm Vũ Hoàng C, sinh ngày 01/01/2017. Con Phạm Vũ Hoàng S hiện đang chung sống cùng với anh N. Con Phạm Vũ Hoàng C hiện đang chung sống cùng với chị L. Khi ly hôn mỗi người nuôi mỗi đứa con, chị L nuôi con Phạm Vũ Hoàng C còn anh Nhân nuôi con Phạm Vũ Hoàng S, không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các bên là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Căn cứ theo quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi. Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Chị L và anh N tự tìm hiểu rồi kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị L có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung là đúng quy định.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của chị L, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh, Chị sống không hợp nhau, có nhiều mâu thuẫn, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình được và hiện nay chị L và anh N đã sống ly thân phần ai nấy sống đã nhiều năm qua. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, chị L không còn tình cảm và cương quyết ly hôn với anh N. Hội đồng xét xử xét thấy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh N là phù hợp theo quy định tại các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Xét thấy chị L và anh N có 02 con tên là Phạm Vũ Hoàng S, sinh ngày 20/8/2012 và Phạm Vũ Hoàng C, sinh ngày 01/01/2017. Con Phạm Vũ Hoàng S hiện đang chung sống cùng với anh N. Con Phạm Vũ Hoàng C hiện đang chung sống cùng với chị L. Khi ly hôn mỗi người nuôi mỗi đứa con, chị L nuôi con Phạm Vũ Hoàng C còn anh Nhân nuôi con Phạm Vũ Hoàng S, không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con nên cần giao cho chị L, anh N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con là phù hợp với các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
[5] Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
[6] Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét.
[7] Về án phí: Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội Khóa 14 chị Vũ Thị Thùy L nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 238 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Thùy L.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị Thùy L đối với anh Phạm Hoài N. Chị Vũ Thị Thùy L được ly hôn với anh Phạm Hoài N.
2. Về con chung:
Giao cho anh Phạm Hoài N được trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Vũ Hoàng S, sinh ngày 20/8/2012 và giao cho chị Vũ Thị Thùy L được trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Vũ Hoàng C, sinh ngày 01/01/2017, không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của một bên, cả hai bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét.
5. Về án phí: Chị Vũ Thị Thùy L nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003993 ngày 29-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
6. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; - Chi cục THADS huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; - UBND xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu: Án văn; hồ sơ vụ án. | Thượng Trọng Ký |