- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa Bà Ung Thị H1 và Bà Ung Thị H1"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29.9.2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nàng Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Phương.
2. Ông Dương Hồng Vinh.
- Thư ký phiên tòa: bà Phạm Thị Ngọc Hiếu - là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Phạm Viết Diệu Trâm - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 94/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ung Thị H1, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Nơi cư trú: số 232 khu phố X, thị trấn Z, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn:
ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Nơi cư trú: số 232 khu phố X, thị trấn Z, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Ung Thị H1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: bà và ông Huỳnh Văn M chung sống với nhau từ năm 2000 nhưng đến năm 2013 mới tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 03/5/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Z, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng rất hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, 02 vợ chồng thường xuyên cãi vã do bất đồng về quan điểm sống, sinh hoạt hàng ngày, kinh tế gia đình, ông M có quan hệ tình cảm bên ngoài với người phụ nữa khác, do đó từ đầu năm 2020 chị và các con thuê nhà trọ sống riêng cho đến nay. Nay nhận thấy hai bên đã không còn tình cảm yêu thương, quý trọng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Huỳnh Văn M.
Về con chung: quá trình chung sống, bà và ông M có 02 người con chung là Huỳnh Thị Hoa T, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2002 và Huỳnh Gia B, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2013. Hiện nay con Huỳnh Thị Hoa T đã trưởng thành và có gia đình riêng nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con Huỳnh Gia B hiện đang sinh sống với bà, sau ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con Huỳnh Gia B và không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Ung Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 08/9/2023, bị đơn ông Huỳnh Văn M trình bày: ông và bà Ung Thị H1 tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 03/5/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Z, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Quá trình chung sống đến gần đây thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không được, nay bà H1 yêu cầu ly hôn nên ông đồng ý.Về con chung: ông và bà H1 có 02 người con chung là Huỳnh Thị Hoa T, sinh năm 2002 và Huỳnh Gia B, sinh năm 2013. Hiện nay con Huỳnh Thị Hoa T đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con Huỳnh Gia B hiện đang sinh sống với bà H1, sau ly hôn ông đồng ý giao con Huỳnh Gia B cho bà H1 tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và ông không phải cấp dưỡng nuôi con.Về tài sản chung, nợ chung: ông Huỳnh Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông không đồng ý ký vô biên bản vì muốn giải quyết xong chuyện gia đình mới ký.
Vụ án không tiến hành hòa giải được do ông Huỳnh Văn M vắng mặt.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham phát biểu việc kiểm sát tuân theo pháp luật trong vụ án:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa tiến hành tố tụng đúng pháp luật; nguyên đơn chấp hành pháp luật, bị đơn không chấp hành pháp luật.
Về nội dung vụ án: Qua lời khai của đương sự và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét thấy yêu cầu ly hôn, nuôi con chung của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Ung Thị H1 nộp đơn xin ly hôn với ông Huỳnh Văn M (cư trú tại: khu phố X, thị trấn Z, huyện H, tỉnh Bình Thuận), căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn bà Ung Thị H1 có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và vắng mặt tại phiên tòa. Tại Biên bản lấy lời khai ngày 08 tháng 9 năm 2023, ông Huỳnh Văn M đề nghị Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo thủ tục chung.
Về yêu cầu của đương sự:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ung Thị H1 về yêu cầu ly hôn: Theo các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án xác định được bà Ung Thị H1 và ông Huỳnh Văn M có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân thị trấn Z, huyện H, tỉnh Bình Thuận vào năm 2013. Quá trình chung sống, giữa bà Ung Thị H1 và ông Huỳnh Văn M phát sinh nhiều mâu thuẫn trong thời gian dài, hiện nay hai bên đã không còn chung sống, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Hơn thế nữa, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần giấy triệu tập và tiến hành các phiên hòa giải nhưng ông Huỳnh Văn M đều vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án, cho thấy ông M cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà H1. Như vậy có thể khẳng định tình trạng hôn nhân giữa bà Ung Thị H1 và ông Huỳnh Văn M đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xét thấy việc bà Ung Thị H1 yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Huỳnh Văn M là có căn cứ nên Tòa án chấp nhận.
Về yêu cầu nuôi con: quá trình chung sống, bà Ung Thị H1 và ông Huỳnh Văn M có 02 người con chung tên Huỳnh Thị Hoa T, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2002 và Huỳnh Gia B, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2013. Hiện nay con chung Huỳnh Thị Hoa T đã trưởng thành và có gia đình riêng nên bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với con chung Huỳnh Gia B, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2013; sau ly hôn bà H1 yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con Huỳnh Gia B và không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Nhận thấy, cháu Huỳnh Gia B hiện nay đang sinh sống với bà H1, bà H1 có đủ điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc con, đồng thời cháu Huỳnh Gia B cũng có nguyện vọng được ở cùng bà H1. Do đó để đảm bảo cho sự phát triển bình thường, ổn định về thể chất cũng như tinh thần của cháu Huỳnh Gia B, Hội đồng xét xử xét thấy cần tiếp tục giao cháu Huỳnh Gia B cho bà H1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp pháp luật. Bà H1 không yêu cầu ông Huỳnh Văn M cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Ung Thị H1 và ông Huỳnh Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét các đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tại phiên tòa có cơ sở, phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: bà Ung Thị H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ung Thị H1, bà Ung Thị H1 được ly hôn ông Huỳnh Văn M.
2. Về con chung: Giao 01 con chung chưa thành niên tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2013 cho bà Ung Thị H1 được quyền tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện nay cháu Huỳnh Gia B đang ở với bà H1.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Ung Thị H1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013619 ngày 01/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bà Ung Thị H1 đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về kháng cáo: bà Ung Thị H1 và ông Huỳnh Văn M được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - UBND TT Z; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nàng Hương Nguyễn Thị Nàng Hương |