- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 18/7/2023. “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Em
2. Ông Đặng Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Gia Huy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 18 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 111/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62c/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 54b/2023/QĐST-HNGĐ ngày 01/7/2023giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L , sinh năm 1977
Bị đơn: Anh Huỳnh P , sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Thôn Thắng Lợi, xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Chị Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Huỳnh P vắng mặt
không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17/3/2023 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị và anh Huỳnh P sống chung vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc ngày 02/10/2010. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện sau thời gian tìm hiểu. Sau khi cưới vợ chồng ở xã Hàm Thắng. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì đến nay phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, anh Huỳnh P không chịu làm chỉ lo chơi bời, không quan tâm đến vợ con. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh P .
Về con chung: Có 03 con chung là Huỳnh Thanh Cảnh, sinh ngày 15/10/1993, Huỳnh Thanh Xuân, sinh ngày 15/9/1996 và Huỳnh Nguyễn Sang Sang, sinh ngày 05/4/2011. Sau khi ly hôn, chị Lệ yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi con Huỳnh Nguyễn Sang Sang. Bà Lệ không yêu cầu ông Phong cấp dưỡng tiền nuôi con. Còn 02 con còn lại đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Huỳnh P để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng anh Huỳnh P cố tình vắng mặt, còn chị Nguyễn Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của chị Nguyễn Thị L và anh Huỳnh P không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì chị Nguyễn Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Phong triệu tập nhiều lần không đến Tòa làm việc. Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị L và anh Huỳnh P .
1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62c/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự trình bày yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Nguyễn Thị L thì chị và anh Huỳnh P sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Nguyễn Thị L khai nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do không cùng quan điểm sống, anh Huỳnh P không chịu làm chỉ lo chơi bời, không quan tâm đến vợ con từ đó dẫn đến cãi nhau. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của chị Nguyễn Thị L và anh Huỳnh P rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị L .
3. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 03 con tên Huỳnh Thanh C , sinh ngày 15/10/1993, Huỳnh Thanh X , sinh ngày 15/9/1996 và Huỳnh Nguyễn S S , sinh ngày 05/4/2011, hiện nay chị Nguyễn Thị L nuôi dưỡng, nguyện vọng của cháu Huỳnh Nguyễn Sang Sang, sinh ngày 05/4/2011 là ở với chị Nguyễn Thị L . Khi ly hôn, cháu Xuân và Cảnh đã đủ 18 tuổi không yêu cầu giải quyết, còn lại cháu Huỳnh Nguyễn Sang Sang, sinh ngày 05/4/2011 chị Nguyễn Thị L yêu cầu tiếp tục nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng là phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
4. Về tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị L là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Huỳnh P không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2.Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Huỳnh P . Chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Huỳnh P .
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Sang Sang, sinh ngày 05/4/2011 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Huỳnh P có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
3. Về án phí, lệ phí: Chị Nguyễn Thị L là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014497 ngày 05/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa. Chị Nguyễn Thị L không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Huỳnh P không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
4.Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị L và anh Huỳnh P vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; -Nơi đăng ký kết hôn UBND xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận; -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Thanh Quang |