vanban.org

Bản án 71/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Mai Văn T.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T ly hôn chị Thị T1. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Mai Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27/12/2023
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Thu Uyển và ông Nguyễn Bá Tuyên

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tâm - Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 12 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1989, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Chị Thị T1, sinh năm 1989, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Bon B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện đề ngày 04/7/2022, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của nguyên đơn anh Mai Văn T trình bày: Anh Mai Văn T và chị Thị T1 kết hôn ngày 22/01/2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do là không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, hay cải nhau, anh T và chị T1 không còn sống chung từ năm 2019 đến nay. Nay anh T yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh T được ly hôn với chị Thị T1.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Ngày 08/12/2023 anh Mai Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Theo lời khai của bị đơn, chị Thị T1 có trong hồ sơ vụ án: Anh Mai Văn T và chị Thị T1 kết hôn ngày 22/01/2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được nên không còn tình cảm với nhau. Nay anh T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì chị T1 đồng ý.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Ngày 08/12/2023 chị Thị T1 có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T ly hôn với chị Thị T1.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có.

Về án phí: Anh Mai Văn T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Mai Văn T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với chị Thị T1; chị Thị T1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Bon B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn”.

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Thị T1 đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa anh T và chị T1 thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, hiện nay anh T và chị T1 không còn sống chung với nhau, anh T có nguyện vọng được ly hôn với chị T1, chị T1 đồng ý ly hôn với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa anh T và chị T1 là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho anh T ly hôn với chị T1.

. Về con chung: Không có nên không đề cập giải quyết.

[4.] Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song là có căn cứ nên chấp nhận.

. Về án phí: Anh Mai Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Mai Văn T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T ly hôn chị Thị T1.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản: Không có.

4. Về án phí: Anh Mai Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0001503 ngày 22 tháng 11 năm 2023.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ