- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2022/HNGĐ – ST Ngày: 23-9-2022 V/v “Ly hôn và nuôi con” |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LOÄC NINH, TÆNH BÌNH PHÖÔÙC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Quyết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ngân
2. Bà Trần Xuân Đạm
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Mai Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 175/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07/9/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Dương Công S, sinh năm: 1984 (Có đơn xin vắng mặt)
HKTT: ấp 8C, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Nơi cư trú hiện nay: ấp 8A, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Bà Mai Thị Kiều P, sinh năm: 1989 (Vắng mặt không có lý do)
HKTT: ấp 8C, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Nơi cư trú hiện nay: ấp 8A, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 22/02/2022, bản tự khai nguyên đơn ông Dương Công S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Công S và bà Mai Thị Kiều P tự nguyện sống với nhau và kết hôn vào năm 2009 tại xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Trước khi sống chung vợ chồng có tìm hiểu nhau trong thời gian khoảng 01 năm. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tự lập tại ấp 8A, xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung số với nhau được nữa, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ông S xin được ly hôn với bà Mai Thị Kiều P.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Dương Thị Phương T, sinh ngày: 16/12/2008 và Dương Thị Thảo H, sinh ngày: 13/10/2011. Khi ly hôn, Ông S yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Vợ chồng không nhận ai làm con nuôi.
Về tài sản chung: Ông S và bà P không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ông S và bà P không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn bà Mai Thị Kiều P vắng mặt không có lý do và không gửi văn bản trình bày ý kiến hoặc bản tự khai cho Tòa án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.
- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Công S.
+ Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Dương Công S được ly hôn với bà Mai Thị Kiều P.
+ Về con chung: Giao cho ông Dương Công S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung tên là Dương Thị Phương T, sinh ngày: 16/12/2008 và Dương Thị Thảo H, sinh ngày: 13/10/2011.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Công S không yêu cầu nên không xem xét.
+ Về tài sản chung: Ông Dương Công S khẳng định không có và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
+ Về nợ chung: Ông Dương Công S khẳng định không có và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn ông Dương Công S có đơn khởi kiện ly hôn với bà Mai Thị Kiều P tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh để giải quyết theo thẩm quyền. Xét thấy ông Dương Công S và bà Mai Thị Kiều P có hộ khẩu và sinh sống tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Ông Dương Công S và bà Mai Thị Kiều P tự nguyện sống chung với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn vào năm 2009 tại xã Lộc Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Như vậy, hôn nhân giữa ông Dương Công S và bà Mai Thị Kiều P là hợp pháp.
Theo đơn khởi kiện thì ông Dương Công S cho rằng vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Dương Công S xin được ly hôn với bà Mai Thị Kiều P.
Trong quá trình giải quyết, bà P vắng mặt, Tòa án đã triệu tập, thông báo hợp lệ nhưng bà P vẫn không giao nộp văn bản trình bày ý kiến hoặc bản tự khai cho Tòa án để giải quyết mâu thuẫn giữa 2 vợ chồng.
Xét thấy mâu thuẫn giữa Ông S và bà P đã phát sinh và kéo dài, nhưng bà P không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng, mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ để mời bà P tham gia hòa giải, nhưng bà P vẫn vắng mặt không có lý do, Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa ông Dương Công S và bà Mai Thị Kiều P đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho ông Dương Công S được ly hôn với bà Mai Thị Kiều P.
Veà con chung: Ông Dương Công S và bà Mai Thị Kiều P có 02 con chung tên là Dương Thị Phương T, sinh ngày: 16/12/2008 và Dương Thị Thảo H, sinh ngày: 13/10/2011. Ông Dương Công S có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con nên cần giao cho Ông Dương Công S tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp. Để con chung được phát triển toàn diện về thể chất cũng như tinh thần.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Công S không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Dương Công S khẳng định không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Dương Công S khẳng định không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy Ông S phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát huyện Lộc Ninh là phù hợp nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 39 Bộ luật dân sự;
- Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 51, Điều 53, Điều 56 và Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87 Luật hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Công S
1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Dương Công S được ly hôn với bà Mai Thị Kiều P.
2/ Về con chung: Giao cho ông Dương Công S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Dương Thị Phương T, sinh ngày: 16/12/2008 và Dương Thị Thảo H, sinh ngày: 13/10/2011
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3/ Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Công S không yêu cầu. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4/ Về tài sản chung: Ông Dương Công S khẳng định không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
5/ Về nợ chung: Ông Dương Công S khẳng định không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Dương Công S phải chịu 300.000 đồng án phí, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số: 0009945 ngày 12/7/2022.
7/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKS huyện Lộc Ninh; - THADS huyện Lộc Ninh; - UBND xã Lộc Hòa - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Quyết |