vanban.org

Bản án 71/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Đan T1 đối với anh Nguyễn Văn T2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuấn Khôi - sinh ngày 06/3/2018 cho chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng; không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28-4-2022
“V/v tranh chấp xin ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:

Ông Trần Hoàng Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Bé Sáu.

Ông Nguyễn Văn Sol.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 65/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Đan T1, sinh năm 1993. (có mặt)

Địa chỉ: Khóm 1, thị t, huyện N, tỉnh C ..

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1988. (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm 2, thị t, huyện C, tỉnh C ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Đỗ Đan T1 trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 2017 chị T1 và anh T2 qua thời gian tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Năm Căn – huyện Năm Căn vào ngày 23/10/2017.

Trong quá trình sinh sống vợ chồng thường cự cãi với nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân, đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên chị T1 yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn T2.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Tuấn Khôi - sinh ngày 06/3/2018. Hiện nay cháu Khôi đang sống chung với chị T1, khi ly hôn chị T1 yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Khôi, không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Anh Nguyễn Văn T2 trình bày: Anh và chị T1 tìm hiểu và đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Năm Căn – huyện Năm Căn; Nay chị T1 Yêu cầu ly hôn thì anh T2 đồng ý.

- Về con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Tuấn Khôi – sinh năm 2018, khi ly hôn anh T2 đồng ý giao cháu Khôi cho chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng, không đặt ra cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.

Anh Nguyễn Văn T2 có yêu cầu xét xử vắng mặt.

* Tại phiên tòa:

- Chị Đỗ Đan T1 trình bày: Chị T1 yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T2. Về con chung: Chị yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Tuấn Khôi, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Anh Nguyễn Văn T2 xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn T2 đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn T2.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị T1 và anh T2 kết hôn và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Năm Căn – huyện Năm Căn theo giấy chứng nhận kết hôn số 135/2017 ngày 23/10/2017, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Theo lời trình bày của chị T1 và anh T2: Vợ chồng chung sống không hợp tính nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hôn nhân không thể kéo dài, vợ chồng đã ly thân từ năm 2020 đến nay, chị T1 và anh T2 thống nhất ly hôn; Do anh T2 không tham gia hòa giải và xét xử nên không thể công nhận thuận tình ly hôn của chị T1 và anh T2, nên Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Đan T1 đối với anh Nguyễn Văn T2.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Tuấn Khôi - sinh ngày 06/3/20018. Hiện nay cháu Khôi đang sống chung với chị T1, khi ly hôn chị T1 và anh T2 thống nhất giao cháu Khôi có chị T1 nuôi dưỡng, không đặc ra cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Nguyễn Tuấn Khôi cho chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng; Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.

Anh T2 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trợ hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị T1.

Về tài sản chung và nợ thu: Đương sự không đặt ra yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, buộc chị T1 phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được trừ phần tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Đan T1 đối với anh Nguyễn Văn T2.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuấn Khôi - sinh ngày 06/3/2018 cho chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng; không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.

Anh T2 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trợ hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị T1.

3. Về tài sản chung và nợ thu: Đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Đỗ Đan T1 phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007678 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị T1 đã nộp xong án phí.

5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, vắng mặt thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT SƠ THẤM

Cỡ chữ