vanban.org

Bản án 71/2022/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa chị T và chị C"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TOA AN NHÂN DÂN
HUYÊN GO DÂU
TINH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ban an sô: 71/2022/DS-ST
Ngay: 04-8-2022
“Tranh chấp hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯƠC CÔNG HOA XA HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM

TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU, TINH TÂY NINH

- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:

Thâm phan - Chu toa phiên toa: Ba Lê Thị Vân Quỳnh.

Cac Hôi thâm nhân dân:

Ông Lý Văn Tai.

Ông Nguyễn Thanh Văn.

- Thư ky phiên toa: Ông Lê Đình Văn - Thư ký Toa an nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh.

- Đai diên Viên kiêm sat nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toa: Ông Trân Anh Minh - Kiểm sat viên.

Ngay 04 thang 8 năm 2022 tai trụ sơ Toa an nhân dân huyên Go Dâu xet xư công khai sơ thâm vụ an thụ lý sô 101/2022/TLST-DS ngay 20 thang 5 năm 2022, về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyêt định đưa vụ an ra xet xư sô 67/2022/QĐXXST-DS ngay 20 thang 7 năm 2022, giưa cac đương sư:

- Nguyên đơn: Ba Nguyễn Thị T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyên D, tỉnh TN “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Ba Vương Thị C, sinh năm: 1981. Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyên D, tỉnh TN “Có mặt”.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn P, sinh năm: 1978. Cùng địa chỉ với ba C “Vắng mặt”.

NÔI DUNG VỤ AN:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Ba với ba C quen biêt do la người cùng địa phương. Trước đây, ba C có tham gia nhiều dây hụi do ba lam chủ va có vay tiền của ba. Tất ca cac giao dịch đều đã thưc hiên xong. Hiên ba C con nợ ba khoan tiền sau khi lĩnh hụi chưa góp lai (hụi chêt) của 01 dây hụi, cụ thể: Hụi 5.000.000 đồng/thang, hụi mơ ngay 10-11-2020, gồm 30 phân, ba C tham gia 03 phân. Ba C đã lĩnh hụi hêt 3 phân gồm kỳ thứ nhất vao ngay 10-11-2020, kỳ thứ hai vao ngay 10-12-2020 va kỳ thứ 6 vao ngay 10-4-2021. Sau khi lĩnh hụi, ba C góp hụi chêt đên ngay 10-6-2021 thì ngưng cho đên nay. Tính từ ngay 10-7-2021 đên ngay 10-4-2023 (la ngay mãn hụi), ba C con nợ lai ba tổng tiền la 22 kỳ x 03 phân x 5.000.000 đồng/01 phân = 330.000.000 đồng. Nay ba yêu câu ba C có nghĩa vụ tra cho ba sô tiền nay. Ba không yêu câu tính lãi.

Khi ba giao dịch với ba C, chồng ba C la ông Phan Văn P có biêt nhưng không rõ cac khoan tiền la bao nhiêu. Sau khi ba C không có kha năng tra nợ, chồng ba C có nói với ba la để vợ chồng cùng tra cho ba mỗi thang 5.000.000 đồng. Lúc đâu ba đồng ý nhưng sau do thấy sô tiền tra như vậy la ít nên ba không đồng ý va ba khơi kiên vợ chồng ba C cho đên nay. Ba xac định đây la nợ chung của vợ chồng ba C va yêu câu vợ chồng ba C cùng có nghĩa vụ tra nợ cho ba.

Bị đơn bà Vương Thị C trình bày: Ba thừa nhận có tham gia góp hụi do ba T lam chủ, ba tham gia 03 phân, trong đó 02 phân cùng có tên la Út C va 01 phân có tên la Ngọc D1 (la tên con ba). Sau khi lĩnh hêt 03 kỳ hụi, ba con nợ ba T cac kỳ hụi con lai chưa góp cho đên khi mãn hụi la 330.000.000 đồng, như lời ba T trình bay la đúng. Ba đồng ý có nghĩa vụ tra cho ba T sô nợ nay.

Ba tham gia góp hụi để có tiền lam vôn lam ăn, nhưng sau khi lĩnh hụi thì không lam ăn được, lai phai chi tiêu cac khoan trong gia đình va nuôi con, phai góp hụi chêt, tra tiền lãi vay nên ba bị đổ nợ va mất kha năng chi tra. Ba không tiêu xai gì riêng cho ban thân. Khi ba giao dịch với ba T chồng ba có biêt nhưng không rõ cụ thể cac khoan la bao nhiêu. Sau khi bị đổ nợ, chồng ba mới biêt va có nói ba rang lam để tra nợ, chồng ba không nói rõ la có phụ ba tra nợ hay không. Trước đây, ba chấp nhận đây la nợ chung của vợ chồng. Tai phiên toa, ba thay đổi yêu câu va xac định đây la nợ riêng. Lý do, chồng ba không đồng ý nợ chung nên ba yêu câu để 01 mình ba tra nợ cho ba T.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn P trình bày: Ông xac nhận vợ ông con nợ ba T nhưng không rõ sô nợ la bao nhiêu. Trong thời gian vợ chồng chung sông ông không rõ vợ ông đã lam gì, xoay xơ vấn đề tiền bac trong gia đình ra sao để dẫn đên đổ nợ. Vì toan bộ vấn đề tai chính trong gia đình đều do vợ ông quan lý va chi tiêu. Ông không thấy vợ tiêu xai gì riêng cho ca nhân. Hiên ông phai thuê nha để sông, phai nuôi mẹ gia, con nhỏ, công viêc thu nhập không cao (lam phụ hồ). Nên ông yêu câu để 01 mình vợ ông tra nợ cho ba T. Khi nao ông lam có tiền thì phụ vợ tra. Ông khồng đồng ý cùng vợ tra nợ cho ba T.

Đai diên Viên kiêm sat nhân dân huyên Go Dâu tham gia phiên toa phat biêu:

Về tô tụng: Từ khi thụ lý cho đên trước thời điểm Hội đồng xet xư nghị an, Thâm phan, Hội đồng xet xư, Thư ký phiên toa va nhưng người tham gia tô tụng tuân thủ đúng theo phap luật tô tụng dân sư.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xet xư căn cứ vao cac điều 288 va 471 của Bộ luật Dân sư; cac điều 27, 30 va 37 của Luật Hôn nhân va gia đình, Nghị định sô 19/2019/NĐ-CP ngay 19-02-2019 của Chính phủ quy định về hụi, họ, biêu, phường: Chấp nhận yêu câu khơi kiên của ba Nguyễn Thị T, buộc ba Vương Thị C va ông Phan Văn P cùng có nghĩa vụ tra cho ba Nguyễn Thị T sô tiền 330.000.000 đồng. Ghi nhận ba T không yêu câu tính lãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOA AN:

Sau khi nghiên cứu cac tai liêu có trong hồ sơ vụ an được thâm tra tai phiên toa va căn cứ vao kêt qua tranh luận tai phiên toa. Hội đồng xet xư nhận định:

[1] Về thủ tục tô tụng: Nguyên đơn ba Nguyễn Thị T va người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn P có đơn xin xet xư vắng mặt. Hội đồng xet xư vẫn xet xư vắng mặt cac đương sư la phù hợp với khoan 1 Điều 228 của Bộ luật Tô tụng dân sư.

[2] Về nội dung: Xet yêu câu khơi kiên của ba Nguyễn Thị T, thấy rằng:

[2.1] Ba T va ba C cùng thông nhất, ba C con nợ ba T sô tiền 330.000.000 đồng tiền hụi, ba C có nghĩa vụ tra cho ba T sô tiền nay. Hội đồng xet xư ghi nhận la phù hợp với điều 92 của Bộ luật Tô tụng dân sư; Điều 471 của Bộ luật Dân sư va Điều 16 Nghị định sô 19/2019/NĐ-CP ngay 19-02-2019 của Chính phủ quy định về hụi, họ, biêu, phường.

[2.2] Về nghĩa vụ tra nợ: Ông P thừa nhận mọi chi tiêu trong gia đình đều do ba C quan lý, ba C không tiêu xai gì riêng cho ban thân. Ông P chỉ đồng ý khi nao lam có tiền thì phụ tra nợ với ba C va không đồng ý cùng có nghĩa vụ với ba C tra nợ cho ba T. Ngoai ra, ông P không có chứng cứ nao khac để chứng minh đây la nợ riêng của ba C. Từ đó cho thấy, sô tiền nợ hụi phat sinh trong thời kỳ hôn nhân, dù 01 mình ba C giao dịch với ba T nhưng ba C sư dụng tiền để phục vụ nhu câu thiêt yêu trong gia đình. Vì vậy, Hội đồng xet xư cân buộc ông P cùng có nghĩa vụ với ba C tra nợ cho ba T sô tiền 330.000.000 đồng la phù hợp quy định tai cac điều 27, 30 va 37 của Luật hôn nhân va gia đình. Ghi nhận ba T không yêu câu tính lãi.

[3] Như vậy, toan bộ đề xuất của đai diên Viên kiểm sat nhân dân huyên Go Dâu la có căn cứ, Hội đồng xet xư cân ghi nhận.

[4] Về an phí dân sư sơ thâm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quôc hội quy định về an phí, lê phí Toa an: Buộc ba C va ông P phai chịu 5% mức an phí trên sô tiền phai tra ba cho ba T.

Vì cac le trên,

QUYÊT ĐỊNH:

Căn cứ cac điều 92 va 228 của Bộ luật Tô tụng dân sư; cac điều 468 va 471 của Bộ luật Dân sư; cac điều 27, 30 va 33 của Luật Hôn nhân va gia đình; Điều 16 Nghị định sô 19/2019/NĐ-CP ngay 19-02-2019 của Chính phủ quy định về hụi, họ, biêu, phường; Điều 26 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quôc hội quy định về an phí, lê phí Toa an:

1. Chấp nhận yêu câu khơi kiên của ba Nguyễn Thị T đôi với ba Vương Thị C va ông Phan Văn P.

Buộc ba Vương Thị C va ông Phan Văn P có nghĩa vụ tra cho ba Nguyễn Thị T sô tiền 330.000.000 (ba trăm ba mươi triêu) đồng. Ghi nhận ba T không yêu câu tính lãi.

2. Về an phí sơ thâm dân sư: Buộc ba C va ông P phai nộp 16.500.000 đồng. Hoan tra ba T 8.250.000 đồng tiền tam ứng an phí theo biên lai thu sô 0024347 ngay 20-5-2022 của Chi cục Thi hanh an dân sư huyên Go Dâu.

3. Kể từ khi có đơn yêu câu thi hanh an của người được thi hanh an cho đên khi thi hanh an xong tất ca cac khoan tiền, hang thang bên phai thi hanh an con phai chịu khoan tiền lãi của sô tiền chưa thi hanh an theo mức lãi suất quy định tai khoan 2 Điều 468 Bộ luật Dân sư.

4. Về quyền khang cao: Đương sư có mặt có quyền khang cao lên Toa an nhân dân tỉnh Tây Ninh trong han 15 ngay kể từ ngay tuyên an. Riêng đương sư vắng mặt được quyền khang cao trong han 15 ngay kể từ ngay nhận được ban an hoặc ban an được tông đat hợp lê.

Trường hợp ban an được thi hanh theo quy định tai Điều 2 Luật Thi hanh an dân sư, thì người được thi hanh an dân sư, người phai thi hanh an dân sư có quyền thỏa thuận thi hanh an, quyền yêu câu thi hanh an, tư nguyên thi hanh an hoặc bị cưỡng chê thi hanh an theo quy định tai cac điều 6, 7 va 9 Luật Thi hanh an dân sư; thời hiêu thi hanh an được thưc hiên theo quy định tai Điều 30 Luật Thi hanh an dân sư.

Cỡ chữ