- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Kiên Long - Danh Lên"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần KL đối với anh Danh L và chị Trương Thị Ng về việc tranh hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2022/DS-ST Ngày: 23/9/2022 (V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
N N N N
N HD - N
-Th nh h n i n
ơ h
:
Thẩm phán - Chủ t a phiên t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lại Thiện Phong
Ông Lâm Thái Hiệp
-Thƣ ký phiên t a: Bà Thái Kim Phƣơng – Thư ký T a án nh n d n huyện HD t nh Bạc Li u
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha Kiểm sát vi n
Trong ngày 23 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở T a án nh n d n huyện HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 110/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2022/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần KL
Địa ch : số 40 – 42 – 44 Phạm Hồng Thái phường Vĩnh Thanh V n thành phố RG t nh KG.
Địa ch li n hệ: khu nhà phố 6D TTTM huyện HD t nh Bạc Li u
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông L m Trung K chức vụ phó Giám đốc ph ng giao dịch HD (theo giấy ủy quyền số 08/2022/UQ-PGDHD ngày 20/4/2022).
Bị đơn: Anh Danh L, sinh năm 1973
Chị Trƣơng Thị Ng, sinh năm 1979
Cùng địa ch : ấp KX, xã LN huyện HD t nh Bạc Li u
(Ông Kiên có đơn xin xét xử vắng mặt; Chị Ng và anh L vắng mặt không có
lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 20/4/2022, lời khai trong quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn Ngân hàng TMCP KL trình bày: Vào ngày 22/01/2021 Ng n hàng thương mại cổ phần KL (sau đ y gọi tắt là Ng n hàng) ph ng giao dịch HD t nh Bạc Li u có cho anh Danh L và chị Trương Thị Ng vay tiền theo hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188568/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền vốn là 20 000 000 đồng thời hạn vay là 180 ngày ngày đến hạn trả nợ là 22/7/2021 lãi suất trong hạn là 16%/năm lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay ngay trước thời điểm phát sinh nợ quá hạn hình thức thanh toán là trả lãi và vốn hàng ngày tài sản cầm cố để đảm bảo cho hợp đồng tín dụng n u tr n là xe mô tô nhãn hiệu HONDA WAVE RSX Giấy chứng nhận đăng ký số 002475 biển số 94S1- 4875 số khung 4329AY274607 số máy C43E – 5753927 giấy đăng ký do anh Danh L đứng t n. Theo hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188571/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 vay số tiền vốn là 10 000 000 đồng mục đích vay là mua bán thời hạn vay là 180 ngày đến hạn trả nợ là 22/7/2021 lãi suất trong hạn là 16%/năm lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay ngay trước thời điểm phát sinh nợ quá hạn hình thức thanh toán là trả lãi và vốn hàng ngày Tuy nhi n đến thời hạn thanh toán hợp đồng mặc dù Ng n hàng nhiều lần nhắc nhở cũng như tạo thời gian cho anh L và chị Ng thanh toán nợ cho Ng n hàng nhưng anh L và chị Ng vẫn không thực hiện đúng cam kết.
Nay Ng n hàng khởi kiện y u cầu anh Danh L và chị Trương Thị Ng cùng có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng thương mại cổ phần KL đối với hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188568/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền là 23 881 339 đồng (trong đó tiền gốc là 17.555.580 đồng tiền lãi trong hạn là 1.385.186 đồng tiền lãi quá hạn là 4.940.573 đồng tính đến ngày 23/9/2022) và hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188571/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền là 11 940 890 đồng (trong đó tiền gốc là 8 777 900 đồng tiền lãi trong hạn là 692 672 đồng tiền lãi quá hạn là 2 470 318 đồng tính đến ngày 23/9/2022) và lãi suất của số tiền chưa thanh toán cho Ng n hàng theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong hợp đồng tính kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến khi thi hành án xong Ngoài ra Ng n hàng không có y u cầu nào khác.
Đối với bị đơn anh Danh L và chị Trương Thị Ng: Mặc dù anh L và chị Ng đã được T a án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án giấy triệu tập làm việc và thông báo về phi n họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh L và chị Ng vẫn không đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của T a án mà không có lý do chính đáng Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh L và chị Ng theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự
Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện HD tham gia phi n t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguy n đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chưa chấp hành nghi m theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhập toàn bộ y u cầu khởi kiện của Ng n hàng thương mại cổ phần KL đối với anh Danh L và chị Trương Thị Ng về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng Buộc anh Danh L và chị Trương Thị Ng cùng có nghĩa vụ trả Ng n hàng thương mại cổ phần KL đối với hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188568/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền là 23 881 339 đồng (trong đó tiền gốc là 17 555 580 đồng tiền lãi trong hạn là 1 385 186 đồng tiền lãi quá hạn là 4 940 573 đồng tính đến ngày 23/9/2022) và hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188571/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền là 11 940 890 đồng (trong đó tiền gốc là 8 777 900 đồng tiền lãi trong hạn là 692 672 đồng tiền lãi quá hạn là 2 470 318 đồng tính đến ngày 23/9/2022) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến khi thi hành án xong b n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong hợp đồng
Về án phí: Ng n hàng thương mại cổ phần KL không phải chịu Ngân hàng thương mại cổ phần KL đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 828.000 đồng ngày 17/5/2022 theo bi n lai thu số 0006330 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD được nhận lại đủ Buộc anh Danh L và chị Trương Thị Ng cùng phải nộp số tiền án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.791.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghi n cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a tr n cơ sở phát biểu của đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Theo y u cầu khởi kiện của Ng n hàng thương mại cổ phần KL đối với anh Danh L và chị Trương Thị Ng về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng; Bị đơn anh Danh L và chị Trương Thị Ng có hộ khẩu thường trú tại huyện HD căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện HD.
Ông Lâm Trung Kiên có đơn y u cầu được vắng mặt tại phi n t a xét xử sơ thẩm Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Lâm Trung Kiên.
Anh Danh L và chị Trương Thị Ng đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi n t a xét xử sơ thẩm nhưng anh L và chị Ng vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Danh L và chị Trương Thị Ng.
Về nội dung vụ án: Ng n hàng thương mại cổ phần KL khởi kiện yêu cầu anh Danh L và chị Trương Thị Ng cùng có nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết Trong quá trình giải quyết vụ án Ng n hàng thương mại cổ phần KL có cung cấp hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188568/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 và hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188571/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 có chữ ký của anh L và chị Ng có xác nhận của Ủy ban nh n d n thị trấn Ngan Dừa huyện HD t nh Bạc Li u Từ đó Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định việc giao dịch vay tiền giữa Ngân hàng thương mại cổ phần KL với anh Danh L và chị Trương Thị Ng là hoàn toàn có xảy ra tr n thực tế. Xét thấy, do trong quá trình vay vốn anh L và chị Ng không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ theo hợp đồng đã ký kết n n việc Ngân hàng thương mại cổ phần KL khởi kiện y u cầu anh L và chị Ng thanh toán nợ là phù hợp với quy định tại Điều 463 466 và 468 của Bộ luật d n sự năm 2015 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng n n được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận y u cầu khởi kiện của Ng n hàng đối với anh Danh L và chị Trương Thị Ng. Buộc anh Danh L và chị Trương Thị Ng cùng có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ng n hàng TMCP KL đối với hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188568/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền là 23 881 339 đồng (trong đó tiền gốc là 17 555 580 đồng tiền lãi trong hạn là 1 385 186 đồng tiền lãi quá hạn là 4 940 573 đồng tính đến ngày 23/9/2022) và hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188571/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền là 11 940 890 đồng (trong đó tiền gốc là 8 777 900 đồng tiền lãi trong hạn là 692 672 đồng tiền lãi quá hạn là 2 470 318 đồng tính đến ngày 23/9/2022) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến khi thi hành án xong b n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong hợp đồng
Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng thương mại cổ phần KL không phải chịu Ng n hàng thương mại cổ phần KL đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 828 000 đồng ngày 17/5/2022 theo bi n lai thu số 0006330 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD được nhận lại đủ Buộc anh Danh L và chị Trương Thị Ng cùng phải nộp số tiền án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.791.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD.
Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92 điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D n sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
Tuy n xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần KL đối với anh Danh L và chị Trương Thị Ng về việc tranh hợp đồng tín dụng.
2/ Buộc anh Danh L và chị Trương Thị Ng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần KL đối với hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188568/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền là 23 881 339 đồng (trong đó tiền gốc là 17 555 580 đồng tiền lãi trong hạn là 1 385 186 đồng tiền lãi quá hạn là 4 940 573 đồng tính đến ngày 23/9/2022) và hợp đồng tín dụng ki m hợp đồng cầm cố số A1188571/HĐTD – CC ngày 22/01/2021 với số tiền là 11 940 890 đồng (trong đó tiền gốc là 8 777 900 đồng tiền lãi trong hạn là 692 672 đồng tiền lãi quá hạn là 2 470 318 đồng tính đến ngày 23/9/2022) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến khi thi hành án xong b n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong hợp đồng
3/. Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng thương mại cổ phần KL không phải chịu Ng n hàng thương mại cổ phần KL đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 828 000 đồng ngày 17/5/2022 theo bi n lai thu số 0006330 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD được nhận lại đủ Buộc anh Danh L và chị Trương Thị Ng cùng phải nộp số tiền án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.791.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD.
4/.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự
Án xử sơ thẩm công khai báo cho Ng n hàng thương mại cổ phần KL, anh Danh L và chị Trương Thị Ng được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Trƣơng Hồng Diễm |