vanban.org

Bản án 71/2022/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 18/04/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Nguyễn Thị Ng c Á không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Toàn + Ánh"
  • Tòa quyết gì? QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2022/DS-PT
Ngày 18/4/2022
V/v “Tranh ch p hợp đ ng
chuy n nhượng quyền sử dụng
đ t, i thường tiền đ t c c và
hợp đ ng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Khưu Đ Dành

Các Thẩm phán:

Ông Lê H ng Sơn

Ông Lâm Thuận Tùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Đ Phư c Thành - Ki m sát viên.

Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 138/2021/TLPT-DS ngày 05 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh ch p hợp đ ng chuy n nhượng quyền sử dụng đ t, i thường tiền đ t c c và hợp đ ng vay tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 79/2021/DS-ST ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 26/2022/QĐXXPT-DS ngày 17 tháng 02 năm 2022 và Quyết định ho n phiên tòa phúc thẩm số 68/2022/QĐXXPT-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Vũ T, sinh năm 1979; địa chỉ: SốHà Hoàng Hổ, khóm Đ phường M, thành phố L, tỉnh An Giang có m t .

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ng c Á, sinh năm 1960; địa chỉ: SốHoàng Hổ, khóm Đ, phường Mn, thành phố L, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: Số 254/4 phường M, thành phố L, tỉnh An Giang (v ng m t).

Người đại diện theo ủy quyền của ị đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1954; địa chỉ: Số Tr n Nhật Duật, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang theo gi y ủy quyền ngày 15 tháng 3 năm 2021 có m t .

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Ng c Ả, sinh năm 1961; địa chỉ: Số Nguyễn Tr i, phường B, Quận 1, Thành phố H v ng m t . Bà Trương Thị H ng C N , sinh năm 1979; địa chỉ: Số Hà Hoàng Hổ, khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang v ng m t . Người đại diện theo ủy quyền của bà Trương Thị H ng C: Ông Phạm Vũ T, sinh năm 1979; địa chỉ: SốHà Hoàng Hổ, khóm Đ phường M, thành phố L, tỉnh An Giang theo gi y ủy quyền ngày 02 tháng 7 năm 2020 có m t . Người ảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ông Phạm Vũ T và bà Trương Thị H ng C N : Ông Tr n Văn Nlà Luật sư, Văn phòng Luật sư Tr n Văn Nthuộc Đoàn Luật sư tỉnh An Giang có m t . 4. Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Ng c Á là ị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN Nguyên đơn ông Phạm Vũ T trình bày: Ông quen iết à Nguyễn Thị Ng c Ả em à Ánh , à Ảnh gi i thiệu cho ông mua căn nhà của bà Nguyễn Thị Ng c Á là chủ sở hữu, căn nhà g n liền v i đ t g m: Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số 01264/QSDĐ/Ad do UBND tỉnh An Giang c p ngày 30/3/2000, diện tích 214,5 m2 đ t thổ cư, thuộc tờ ản đ số 015, thửa số 311, t a lạc tại phường M Xuyên, thành phố Long Xuyên, à Nguyễn Thị Ng c Á đứng tên cùng v i gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 5001031056, diện tích sử dụng 381,3 m2 đ t diện tích xây dựng 214,5 m2, kết c u BTCT, vách gạch - g , máy tole do UBND tỉnh An Giang c p ngày 20/11/2001. Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số 00335/QSDĐ/Ad do UBND thành phố Long Xuyên c p ngày 21/12/2001, diện tích 55 m2 đ t thổ cư, thuộc tờ ản đ số 015, thửa số 30, t a lạc tại phường M Xuyên, thành phố Long Xuyên, do bà Nguyễn Thị Ng c Á đứng tên. Lúc đó được iết à Á đang thế ch p căn nhà cho Ngân hàng phát tri n nhà Đ ng bằng sông Cửu Long nay là Ngân hàng Đ u tư và Phát tri n (g i t t là Ngân hàng BIDV và Ngân hàng Ngoại thương. Bà Ả đ giải ch p thửa đ t có diện tích 214,5 m2 đ t thế ch p tại Ngân hàng BIDV, khi giải ch p xong thì à Ả giữ gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t của à Á. Việc xác lập hợp đ ng mua án nhà ở giữa ông v i à Nguyễn Thị Ng c Á chị ruột à Ả . Số tiền mua án T ộ căn nhà và đ t nêu trên thoả thuận tổng số tiền là 13.475.000.000 đ ng. Ngày 17/7/2018, ông cùng bà Nguyễn Thị Ng c Á ký hợp đ ng mua án nhưng chưa được công chứng, chứng thực, có làm iên nhận đ t c c là 1.700.000.000 đ ng trong đó số tiền 200.000.000 đ ng bà Ả nhận ngày 15/7/2018; còn số tiền 1.500.000.000 đ ng à Nguyễn Thị Ng c Á nhận tại nhà à Ả số 104 Nguyễn Tr i, phường Bến Thành, quận 1, Thành phố H Chí Minh , cùng ngày 17/7/2018 bà Nguyễn Thị Ng c Á có viết iên nhận tổng cộng nhận c c số tiền là 1.700.000.000 đ ng. Thỏa thuận là à Á hẹn ngày 18/8/2018 ra công chứng thì ên mua sẽ thanh toán tiếp số tiền là 8.775.000.000 đ ng. Ph n thanh toán số tiền 3.000.000.000 đ ng còn lại ên mua sẽ thanh toán cho ên án vào ngày 18/10/2018. Đến ngày 18/8/2018 bà Á chưa giải ch p thửa đ t tại Ngân hàng Ngoại thương nên à Á thỏa thuận v i ông T và ký lại l n 2 Hợp đ ng mua án nhà ở, hai ên thỏa thuận đến ngày 5/9/2018 khi ra công chứng thì ên mua sẽ giao T ộ số tiền còn lại là 11.775.000.000 đ ng. Sau đó đến ngày 5/9/2018 do à Á chưa giải ch p tại Ngân hàng Ngoại thương đối v i ph n diện tích 55m2 đ t nên không th tiến hành giao tiền và ra công chứng được do phải có gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t ản chính . Do à Nguyễn Thị Ng c Á kéo dài việc thực hiện hợp đ ng sang nhượng nhà đ t ký kết l n thứ nh t ngày 17/7/2018 và ký ổ sung l n hai ngày 18/8/2018.

Trong thời gian này ông tìm hi u được iết nhà à Á ị xí nghiệp nư c thành phố Long Xuyên lập iên ản xử lý truy thu tiền sử dụng nư c và có áo cho bà Á iết thì à Á nhờ đứng ra thanh toán giùm số tiền 48.546.168 đ ng (do ông Lê Văn Báu đứng tên đ ng h nư c .

Khoảng tháng 9/2018 do c n tiền bà Á có vay tiền vợ ông là Trương Thị H ng Cúc số tiền là 40.000.000 đ ng, à Á có viết iên nhận trong cùng Hợp đ ng mua án nhà ở ngày 17/7/2018.

Khoảng tháng 10/2018 ông cùng à Á đến Văn phòng đăng ký đ t thành phố Long Xuyên đ ký hợp đ ng đo đạc hiện trạng khu đ t theo yêu c u đ xác định việc l n ranh giữa các hộ tứ cận nhưng đến ngày hẹn à Á không đến liên hệ Văn phòng đăng ký đ t thành phố Long Xuyên. Nhiều l n liên hệ à Á đ thực hiện việc chuy n nhượng mua án nhà nhưng không được và sau đó ông cùng à Ả lên Bình Dương tìm à Á cũng không được.

Nay ông yêu c u à Á trả tiền c c và i thường g p đôi số tiền c c theo quy định pháp luật trên số tiền đ t c c 1.700.000.000 đ ng Một tỷ ảy trăm triệu đ ng do à Á vi phạm hợp đ ng chuy n nhượng đ t như đ ký kết. Về các chi phí ông đ thay m t chi trả tiền phạt truy thu sử dụng nư c 48.546.168 đ ng nay xin rút lại yêu c u này. Về ph n tiền vay số tiền 40.000.000 đ ng Bốn mươi triệu đ ng thì yêu c u à Á trả và tính l i su t theo quy định pháp luật cho đến khi kết thúc vụ kiện ngày xét xử .

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Á (do ông Lê Văn P đại diện) trình bày:

Bà Á có đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số 01264/Ad do UBND tỉnh An Giang c p ngày 30/3/2000, diện tích là 214, 50 m2 đ t, mục đích sử dụng đ t thổ cư, tờ ản đ số 015, số thửa 311 và quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 5001031056 do UBND tỉnh An Giang c p ngày 20/11/2001, diện tích sử dụng 381,3 m2 đ t, diện tích xây dựng 214,5 m2, kết c u BTCT, gạch g , máy tole và gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số 00335/Ad, do UBND thành phố Long Xuyên c p ngày 21/12/2001, diện tích là 55 m2 đ t, mục đích sử dụng là đ t thổ cư, tờ ản đ số 015, thửa đ t số 30, và gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ t ở số 5001030528 do UBND tỉnh An Giang c p cho ông Trương Thanh Liêm và à Phạm Thị Thuý Phượng, đ chỉnh lý iến động qua tên Nguyễn Thị Ng c Á ngày 5/02/2002.

Việc mua án nhà ở, giao dịch giữa ông Phạm Vũ T v i à Nguyễn Thị Ng c Ả em ruột của à Á), bà Cvà bà Ả có quan hệ làm ăn v i nhau nên có làm hợp đ ng và giao dịch đ t c c số tiền là 1.700.000.000 đ ng, à Á hoàn T không có nhận t cứ khoản tiền nào của ông T, ông T chỉ giao nhận tiền v i em gái à Á là bà Ả nên bà Ả có trách nhiệm trả số tiền trên cho ông T. Số tiền 40.000.000 đ ng à Ccho vay thì bà Á thừa nhận trả số tiền trên cho à Trương Thị H ng C(do ông T đại diện theo quy định. Không ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn về việc uộc bà Á phải i thường g p đôi số tiền đ t c c là 1.700.000.000 đ ng. Đối v i số tiền 40.000.000 đ ng thì đ ng ý trả. Ngoài ra, trư c đây có đề nghị đưa ông Lê Văn Báu vào tham gia tố tụng nhưng nguyên đơn đ có đơn xin rút yêu c u trả số tiền là 48.546.168 đ ng nên không có yêu c u đối v i ph n này. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị H ng Cv ng m t (do ông T đại diện có lời trình bày như trên), bà Nguyễn Thị Ng c Ả v ng m t. Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 79/2021/DS-ST ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, quyết định: Căn cứ vào các Điều 328, Điều 463 của Bộ luật Dân sự 2015; các Điều 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Ch p nhận một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Vũ T. Buộc à Nguyễn Thị Ng c Á (do ông Lê Văn P đại diện có nghĩa vụ trả lại cho ông Phạm Vũ T số tiền đ t c c 1.700.000.000 đ ng và khoản tiền ằng 1.700.000.000 đ ng tương đương giá trị tài sản đ t c c , tổng cộng ằng 3.400.000.000 đ ng Ba tỷ ốn trăm triệu đ ng . Buộc à Nguyễn Thị Ng c Á (do ông Lê Văn P đại diện trả lại cho à Trương Thị H ng C N (do ông Phạm Vũ T đại diện số tiền là 40.000.000 đ ng ốn mươi triệu đ ng . Tổng cộng số tiền là 3.440.000.000 đ ng Ba tỷ ốn trăm ốn mươi triệu đ ng . Đình chỉ ph n yêu c u tự nguyện rút yêu c u khởi kiện của ông Phạm Vũ T đối v i à Nguyễn Thị Ng c Á số tiền là 48.546.168 đ ng ốn mươi tám triệu, năm trăm ốn mươi sáu nghìn, một trăm sáu mươi tám đ ng . Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo và quyền, nghĩa vụ trong thi hành án dân sự. Ngày 01 tháng 6 năm 2021, ị đơn à Nguyễn Thị Ng c Ánh có đơn kháng cáo T ộ bản án. Yêu c u Tòa án c p phúc thẩm hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 79/2021/DS-ST ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Lê Văn Phúc là người đại diện theo ủy quyền à Nguyễn Thị Ng c Ánh là ị đơn v i ông Phạm Vũ Toàn là nguyên đơn và cũng là người đại diện theo ủy quyền của bà Trương Thị H ng C là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) tự nguyện thống nh t thỏa thuận v i nhau và yêu c u Tòa án công nhận sự thỏa thuận, như sau:

Bà Nguyễn Thị Ng c Ánh trả cho ông Phạm Vũ Toàn số tiền đ t c c 1.700.000.000 đ ng, số tiền vay 40.000.000 đ ng và tiền l i do chậm trả tiền đ t c c, tiền vay là 500.000.000 đ ng, tổng cộng à Nguyễn Thị Ng c Ánh trả cho ông Phạm Vũ Toàn số tiền 2.240.000.000 đ ng Hai tỷ hai trăm ốn mươi triệu đ ng .

Ông Phạm Vũ T rút lại một ph n yêu c u khởi kiện, không yêu c u à Nguyễn Thị Ng c Á trả số tiền là 48.546.168 đ ng.

Về án phí sơ thẩm:

Ông Lê Văn Phúc là người đại diện theo ủy quyền à Nguyễn Thị Ng c Ánh tự nguyện chịu toàn ộ án phí, do à Ánh là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét miễn một ph n án phí cho à Ánh.

Ông Phạm Vũ T không phải chịu án phí.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh An Giang phát i u ý kiến về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan đi m giải quyết vụ án, tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự tự nguyện thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 79/2021/DS-ST ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang công nhận sự tự nguyện của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn à Nguyễn Thị Ng c Ánh là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí, nộp đơn kháng cáo trong thời hạn quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được ch p nhận xét xử vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

Bà Nguyễn Thị Ng c Ảnh là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ được triệu tập hợp lệ nhưng v ng m t không có lý do, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử theo quy định.

Xét th y, sự thỏa thuận giữa à Nguyễn Thị Ng c Ánh ị đơn do ông Lê Văn Phúc là người đại diện v i ông Phạm Vũ Toàn nguyên đơn và cũng là người đại diện theo ủy quyền của bà Trương Thị H ng C người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là tự nguyện, không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức x hội và không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của à Nguyễn Thị Ng c Ảnh.

Do đó, căn cứ Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự như đại diện Viện ki m sát đề nghị. [4] Bà Nguyễn Thị Ng c Á tự nguyện chịu toàn ộ án phí. Xét à Ánh là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Căn cứ đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Miễn 50 án phí cho à Ánh, à Ánh phải chịu án phí sơ thẩm số tiền 19.200.000 đ ng. [5] Kháng cáo được ch p nhận và à Ánh là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí phúc thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. 1. Ch p nhận kháng cáo của à Nguyễn Thị Ng c Ánh, sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 79/2021/DS-ST ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Căn cứ Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa à Nguyễn Thị Ng c Ánh v i ông Phạm Vũ Toàn như sau: Bà Nguyễn Thị Ng c Ánh trả cho ông Phạm Vũ Toàn số tiền đ t c c 1.700.000.000 đ ng Một tỷ ảy trăm triệu đ ng , số tiền vay 40.000.000 đ ng Bốn mươi triệu đ ng và tiền l i do chậm trả tiền đ t c c, tiền vay là 500.000.000 đ ng Năm trăm triệu đ ng , tổng cộng à Nguyễn Thị Ng c Ánh trả cho ông Phạm Vũ Toàn số tiền 2.240.000.000 đ ng Hai tỷ hai trăm ốn mươi triệu đ ng . Đình chỉ một ph n yêu c u khởi kiện của ông Phạm Vũ T đối v i yêu c u bà Nguyễn Thị Ng c Á trả số tiền là 48.546.168 đ ng Bốn mươi tám triệu, năm trăm ốn mươi sáu nghìn, một trăm sáu mươi tám đ ng . Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ng c Á tự nguyện chịu toàn ộ án phí, à Ánh là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn 50 án phí. Do đó, à Ánh phải chịu án phí số tiền 19.200.000 đ ng Mười chín triệu hai trăm ngàn đ ng . Ông Phạm Vũ T không phải chịu án phí được nhận lại số tiền 32.832.693 đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000707 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. K từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c k từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án đối v i các khoản tiền phải thi hành cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i su t quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bà Nguyễn Thị Ng c Á không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ